KHOA NGOẠI THẦN KINH (B6)
1. lịch sử hình thành và phát triển của khoa
Trước nhu cầu chuyên môn hóa ngày càng cao của ngành Y tế quân đội và trong bối cảnh đất nước đang trên đà đổi mới mạnh mẽ, lưu lượng giao thông tăng nhanh dẫn đến các ca tai nạn giao thông gây chấn thương sọ não trở nên nhức nhối tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Việc ra đời một khoa chuyên sâu là quyết định mang tính chiến lược của Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện nhằm đáp ứng yêu cầu cứu chữa kịp thời và chuyên sâu cho bộ đội và nhân dân trên địa bàn Quân khu 9. Khoa Ngoại Thần kinh (B6) đã được tách ra từ khối Ngoại chung vào ngày 15/3/2001.
Quá trình phát triển của khoa gắn liền với sự chuyển mình của kỹ thuật y học, có thể chia các giai đoạn như sau:
– Giai đoạn đầu (2001 – 2010): Khoa mới thành lập tập trung vào công tác cấp cứu ngoại khoa thần kinh. Nhiệm vụ trọng tâm là xử lý nhanh, chính xác các ca chấn thương sọ não, vỡ lún sọ, tụ máu nội sọ để cứu sống bệnh nhân trong “giờ vàng”.
– Giai đoạn phát triển (2011 – 2020): Chuyển dịch từ phẫu thuật cấp cứu sang điều trị chương trình và kỹ thuật cao. Khoa bắt đầu thực hiện các ca phẫu thuật bệnh lý như u não, u tủy sống, tạo hình hộp sọ vàcác bệnh lý cột sống phức tạp như chấn thương cột sống, tủy sống, tạo hình thân đốt sống bằng xi măng sinh học qua da…
– Giai đoạn hiện nay (2021 đến nay): Nắm vững các kỹ thuật đã thực hiện được, đội ngũ y bác sĩ khoa luôn tìm tòi học hỏi bắt kịp các phương pháp điều trị phẫu thuật tiến bộ, hiện đại. Đẩy mạnh phẫu thuật ít xâm lấn và ứng dụng vi phẫu, phẫu thuật nội soi cột sống, phẫu thuật thay đốt sống nhân tạo, thay đĩa đệm nhân tạo, chỉnh gù vẹo cột sống, can thiệp mạch máu não…. Nhiệm vụ không chỉ là cứu sống mà còn là phục hồi chức năng tối đa cho người bệnh, ứng dụng các công nghệ hiện đại vào điều trị lâm sàng.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được bằng sự cố gắng không ngừng và đoàn kết cùng nhau vượt qua khó khăn thì trong quá trình hình thành và phát triển khoa B6 cũng có những khó khăn thửu thách nhất định:
- Thách thức về nhân lực: Những ngày đầu, đội ngũ bác sĩ chuyên khoa còn rất mỏng. Các y bác sĩ vừa phải làm việc, vừa phải thay phiên nhau đi đào tạo chuyên sâu tại các trung tâm lớn trong và ngoài quân đội như Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh…
– Khó khăn về trang thiết bị: Từ chỗ thiếu thốn dụng chuyên dụng của phẫu thuật thần kinh, cột sống, tập thể khoa đã từng bước khắc phục, tự học hỏi để làm chủ các trang thiết bị hiện đại sau này như kính hiển vi phẫu thuật thế hệ mới, máy C-arm, khoan mài cao tốc…
Qua thực tiễn điều trị, khoa đã xây dựng được một phong cách làm việc khoa học, nghiêm túc. Từ những ca mổ kéo dài hàng nhiều tiếng đồng hồ đầy căng thẳng, các thế hệ bác sĩ đã dần bản lĩnh hơn, làm chủ hoàn toàn các kỹ thuật ngoại thần kinh khó nhất. Khoa Ngoại Thần kinh luôn khẳng định vai trò là một trong những chuyên khoa mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào uy tín của Bệnh viện Quân y 121:
- Nâng cao chất lượng điều trị: Tỷ lệ cứu sống bệnh nhân chấn thương sọ não nặng ngày càng cao, góp phần đưa Bệnh viện 121 trở thành địa chỉ tin cậy hàng đầu tại khu vực miền Tây. Đặc biệt là sự phát triển của can thiệp mạch máu não bằng máy DSA đã mang lại rất nhiều lợi ích cho bệnh nhân.
- Góp phần xây dựng đơn vị: Tập thể khoa luôn đoàn kết, đạt nhiều danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, đóng góp tích cực vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo y khoa của bệnh viện. Khoa luôn xác định nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ gắn liền với lâm sàng. Lãnh đạo chỉ huy khoa luôn định hướng ưu tiên phát triển các thế mạnh, đam mê cho từng bác sĩ, phân công nhiệm vụ và định hướng nghiên cứu theo năng lực khả năng. Hằng năm khoa luôn hoàn thành 1 đến 2 đề tài khoa khọc có ý nghĩa và mang tính ứng dụng cao như: “Đánh giá kết quả điều trị hẹp ống sống thắt lưng cùng bằng phẫu thuật cố định cột sống hàn xương liên thân đốt lối sau”, “Đánh giá kết quả điều trị trượt đốt sống bằng phẫu thuật hàn xương liên thân đốt lối sau”, “Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng phẫu thuật đặt đĩa đệm động lối trước”, “Đánh giá kết quả điều trị xẹp đốt sống do loãng xương bằng bơm xi măng sinh học có bóng qua da tạo hình thân đốt sống”, “Đánh giá kết quả điều trị chấn thương cột sống ngực thắt lưng bằng phẫu thuật bắt vít qua da”, “Đánh giá kết quả điều trị xẹp đốt sống đa tầng do loãng xương bằng tạo hình thân đốt sống qua da”, “Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cùng bằng phẫu thuật nội soi hai cổng lấy nhân đệm đường liên bản sống”. Các đề tài đều được báo cáo thành công tại các Hội nghị khoa học trong và ngoài Bệnh viện và đã được ứng dụng rộng rãi.
- Hỗ trợ tuyến dưới và đào tạo: Khoa thường xuyên tham gia chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện quân dân y trên địa bàn Quân khu, giúp nâng cao năng lực y tế tại chỗ. Bên cạnh đó khoa luôn chú trọng công tác đào tạo, xây dựng giáo án cập nhật mới nhất, phân công bác sĩ sau đại học giảng đạy lâm sàng cho sinh viên các trường đại học cao đẳng thực hành tại khoa.
2. Lãnh đạo khoa qua các thời kì
2.1. Chủ nhiệm khoa
TT | Họ và Tên | Thời gian lãnh đạo | Ghi chú |
1 | Lê Văn Công | 2001 – 2012 | Quyền CNK(Giám đốc BV giao nhiệm vụ) |
2 | Lê Văn Công | 11/2012 – 06/2023 | |
3 | Đăng Văn Thích | 06/2023 đến nay |
2.2. Phó chủ nhiệm khoa
TT | Họ và Tên | Thời gian lãnh đạo | Ghi chú |
1 | Lê Văn Công | 05/2010 – 10/2012 | |
2 | Trần Mạnh Hùng | 10/2008 – 08/ 2009 12/ 2011 – 08/ 2017 | |
3 | Đặng Văn Thích | 08/2018 – 06/2023 | |
4 | Nguyễn Văn Hiền | 10/2023 đến nay |
3. Tổ chức biên chế. chức năng. nhiệm vụ. quy mô và thành tựu hiện nay
3.1. Ban chủ nhiệm khoa hiện nay
– Trưởng khoa: Trung tá Bs Ck2. Đặng Văn Thích

Trung tá Bs Ck2. Đặng Văn Thích
– Phó Trưởng khoa: Trung tá Bs Ck2. Nguyễn Văn Hiền
– Điều dưỡng trưởng: Thượng tá QNCN Cử nhân Phạm Thị Thu Nga

Thượng tá QNCN Cử nhân Phạm Thị Thu Nga
3.2. Nhân lực khoa hiện nay
– Tổng số cán bộ nhân viên: 18 đ/c (SQ: 01, QNCN: 10, LĐHĐ: 7)
– Cơ cấu:
+ Bác sỹ: 5 (Ck2: 1, Ths: 1, Ck1: 2, Đh 1)
+ Điều dưỡng: 12
+ Hộ lý: 01
3.3. Chức năng. nhiệm vụ
a) Khám chữa bệnh
Nhiệm vụ trọng tâm là phẫu thuật, cấp cứu, điều trị bệnh nhân bị chấn thương sọ não, chấn thương cột sống, tủy sống và các bệnh lý về ngoại thần kinh, các khối u não và dị dạng mạch máu não phức tạp. Với phương châm “Tất cả vì sức khỏe người bệnh”, khoa phục vụ đa dạng đối tượng bao gồm cán bộ quân đội, đối tượng chính sách và người dân có thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám dịch vụ.
Tập thể y bác sĩ của khoa luôn tích cực học tập cập nhật các phác đồ, kỹ thuật mới, tháy phiên nhau đi học tại các Bệnh viện, trung tâm lớn trong và ngoài quân đội, nhận chuyển giao các kỹ thuật chuyên sâu về phẫu thuật ngoại thần kinh. Từng bước nắm vững và triển khai được các kỹ thuật khó và mới nhất của các Bệnh viện tuyến trên như: phẫu thuật nội soi cột sống, can thiệp mạch máu não, phẫu thuật u não, u tủy vi phẫu thuật dưới kính hiển vi hay cố định cột sống bằng vật liệu mới. Việc không ngừng cập nhật công nghệ tiên tiến đã giúp giảm thiểu tai biến, rút ngắn thời gian hồi phục và nâng cao đáng kể chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân sau điều trị.
b) Huấn luyện – đào tạo
Nhiệm vụ huấn luyện đào tạo là nhiệm vụ không thể tách rời trong công tác lâm sàng. Trong những năm qua lãnh đạo chỉ huy khoa luôn chú trọng công tác giảng dạy, phân công soạn giáo án cập nhật kiến thức mới nhất và phân công các bác sĩ có trình độ sau đại học giảng dạy lâm sàng cho sinh viện đại học, cao đẳng. Khoa luôn tạo được uy tín và là nơi thực hành của sinh viên các trường y dược như: ĐHYD Cần Thơ, ĐH Nam Cần Thơ, ĐH Võ Trường Toản, Cao đẳng Đại Việt…
c) Nghiên cứu khoa học
Các đề tài nghiên cứu tiêu biểu:
- Đánh giá kết quả điều trị hẹp ống sống thắt lưng cùng bằng phẫu thuật cố định cột sống hàn xương liên thân đốt lối sau.
- Đánh giá kết quả điều trị trượt đốt sống bằng phẫu thuật hàn xương liên thân đốt lối sau.
- Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng phẫu thuật đặt đĩa đệm động lối trước.
- Đánh giá kết quả điều trị xẹp đốt sống do loãng xương bằng bơm xi măng sinh học có bóng qua da tạo hình thân đốt sống.
- Đánh giá kết quả điều trị chấn thương cột sống ngực thắt lưng bằng phẫu thuật cố định cột sống lối sau.
- Đánh giá kết quả điều trị chấn thương cột sống ngực thắt lưng bằng phẫu thuật bắt vít qua da.
- Đánh giá kết quả điều trị xẹp đốt sống đa tầng do loãng xương bằng tạo hình thân đốt sống qua da.
- Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cùng bằng phẫu thuật nội soi hai cổng lấy nhân đệm đường liên bản sống.
Các đề tài nghiên cứu của khoa đều được nghiệm thu, thông qua và báo cáo tại Hội nghị khoa học Bệnh viện và các Hội nghị khác.
- Đánh giá kết quả điều trị chấn thương cột sống ngực thắt lưng bằng phẫu thuật cố định cột sống lối sau: Báo cáo tại Hội nghị Khoa học Bệnh viện 121 và Hội nghị Khoa học Bệnh viện Quân y 4.
- Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cùng bằng phẫu thuật nội soi hai cổng lấy nhân đệm đường liên bản sống: Báo cáo tại Hội Ngoại khoa và Nội soi toàn quốc, Hội Phẫu thuật thần kinh Việt Nam, Hội nghị khoa học Bệnh viện.
Cấp ủy chỉ huy khoa xác định cập nhật kiến thức liên tục là yêu cầu cấp thiết của nhân viên y tế. Vì vậy khoa luôn chú trọng nâng cao ý thức học và tự học. Thường xuyên tham gia các Hội nghị chuyên ngành, hội thảo, sinh hoạt khoa học, cập nhật kiến thức liên tục trong và ngoài quân đội.
d) Tư vấn – truyền thông sức khỏe
Bên cạnh làm tốt công tác khám, thu dung, điều trị, phẫu thuật cho các đối tượng bệnh nhân bệnh thì công tác tư vấn, truyền thông và giáo dục sức khỏe là một nhiệm vụ cần thiết và quan trọng. Các bác sĩ, điều dưỡng luôn tận tâm trong công tác khám, lắng nghe, giải thích, tư vấn và hướng dẫn cho bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân lớn tuối. Trong quá trình thực hành lâm sàng nhân viên khoa luôn gặp gỡ bệnh nhân và thân nhân để giải thích rõ nội qui của bệnh viện, khoa, qui trình điều trị, dinh dưỡng, tập vận động….và hỏi thăm sau khi xuất viện. Tạo được niềm tin, sự thoải mái khi điều trị và an tâm khi xuất viện.
4. Các kỹ thuật chuyên môn đang triển khai
Các kỹ thuật đang triển khai:
– Phẫu chấn thương sọ não: Mổ lấy máu tụ (ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não), xử lý vết thương sọ não hở, và phẫu thuật mở sọ giải ép.
– Tạo hình khuyết sọ: Sử dụng vật liệu tự thân hoặc nhân tạo (Titanium, xi măng sinh học).
– Dẫn lưu não thất: Đặt dẫn lưu trong các trường hợp giãn não thất cấp tính hoặc bệnh lý.
– Phẫu thuật chấn thương cột sống: cổ, ngực, thắt lưng
– Phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo
– Tạo hình thân đốt sống bằng xi măng sinh học không bóng và có bóng qua da
Kỹ thuật Chuyên sâu
– Phẫu thuật u não vi phẫu
– Phẫu thuật u tủy vi phẫu
– Can thiệp mạch máu não xóa nền DSA
– Phẫu thuật cột sống ít xâm lấn
– Phẫu thuật nội soi cột sống
– Phẫu thuật thay đĩa đệm động cột sống cổ
– Phẫu thuật thay thân đốt sống nhân tạo
– Phẫu thuật chỉnh gù, vẹo cột sống
5. Quy mô hoạt động chuyên môn
Biên chế giường bệnh: 14
Số giường thực kê: 90
6. Định hướng phát triển trong thời gian tới
6.1. Công tác đào tạo
Khoa luôn chú trọng xây dựng kế hoạch công tác đào tạo, định hướng phát triển chuyên môn cho đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng theo từng năm. Hiện tại khoa đang có 01 bác sĩ học tại Bệnh viện ĐHYD Tp Hồ Chí Minh và 01 điều dưỡng học tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Trong thời gian tới khoa tiếp tục rà soát nhân lực theo định hướng khả năng của bác sĩ, điều dưỡng để đề xuất với Bệnh viện cử đị học các chứng chỉ liên quan, và các kỹ thuật chuyên sâu như: can thiệp mạch máu não, phẫu thuật nội soi cột sống.
6.2. Phát triển kỹ thuật
Các kỹ thuật mới dự kiến triển khai: Điều trị hẹp ống sống thắt lưng cùng bằng phẫu thuật nội soi hai cổng hàn xương liên thân đốt sống.
Định hướng chuyên sâu: Tiếp tục đẩy mạnh và phát triển kỹ thuật can thiệp mạch máu não, phẫu thuật cột sống ít xâm lấn.




