KHOA PHỤ SẢN – NHI (B5)
1.Lịch sử hình thành và phát triển của khoa
Khoa Phụ sản – Nhi, Bệnh viện Quân y 121 được hình thành và phát triển gắn liền với những dấu mốc lịch sử quan trọng của bệnh viện. Khoa Sản được thành lập lần đầu vào tháng 4 năm 1976, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân trong khu vực. Đến tháng 12 năm 1988, trước yêu cầu cấp bách của nhiệm vụ quân y, khoa tạm thời giải thể để cùng toàn bệnh viện tập trung nhân lực, vật lực cứu chữa thương bệnh binh từ chiến trường K chuyển về. Sau thời gian gián đoạn, đến tháng 10 năm 1993, khoa Sản chính thức được thành lập lại, từng bước củng cố và phát triển, tạo nền tảng cho sự ra đời và phát triển của Khoa Phụ sản – Nhi ngày nay.
Trong quá trình hình thành và trưởng thành, Khoa Phụ sản – Nhi Bệnh viện Quân y 121 đã trải qua không ít khó khăn, thách thức. Từ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế còn hạn chế, đội ngũ nhân lực mỏng, đến yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao trong công tác chăm sóc sức khỏe cho bộ đội và nhân dân, tập thể khoa luôn phải nỗ lực vượt qua để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Bằng tinh thần đoàn kết, trách nhiệm và tận tâm với người bệnh, khoa đã không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của bệnh viện, khẳng định vai trò là một trong những đơn vị nòng cốt trong công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ quân y trong mọi giai đoạn.
2. Lãnh đạo khoa qua các thời kì
2.1 Chủ nhiệm khoa
TT | Họ và Tên | Thời gian lãnh đạo |
1 | Bs Hồ Thị Sáu | 1978 – 1979 |
2 | BS Nguyễn Thị Tâm | 1979 – 1988 |
3 | BS CKI Nguyễn Thị Kim Hoàng | 1993 – 2016 |
4 | BS CKII Khưu Văn Hậu | 2016 – 2023: |
5 | BS CKII Trần Thị Trúc Vân | 2023 – nay |
2.2 Phó chủ nhiệm khoa
TT | Họ và Tên | Thời gian lãnh đạo | Ghi chú |
1 | BS CKII Trần Thị Trúc Vân | 2016 – 2023 | |
2 | BS CKI Đinh Văn Nuôi | 2023 – nay |
3. Tổ chức biên chế. chức năng. nhiệm vụ. quy mô và thành tựu hiện nay
3.1. Ban chủ nhiệm khoa hiện nay
– Trưởng khoa: BS.CKII Trần Thị Trúc Vân – Trung tá

BS.CKII Trần Thị Trúc Vân – Trung tá
– Phó Trưởng khoa: BS. CKI Đinh Văn Nuôi – Thượng tá

BS. CKI Đinh Văn Nuôi – Thượng tá
– Hành chính trưởng : NHS. Trần Thị Hoàng Oanh

NHS. Trần Thị Hoàng Oanh
3.2. Nhân lực khoa hiện nay
– Tổng số cán bộ. nhân viên.
– Cơ cấu:
+ Bác sĩ: 7 (BS.CKII: 2, BS.CKI:3, ThsBS: 1, BS: 1)
+ Điều dưỡng. 7
+ Hộ lý. 1

3.3. Chức năng. nhiệm vụ
a) Khám chữa bệnh
+ Chăm sóc sức khỏe sinh sản, thu dung điều trị các bệnh lý sản phụ khoa, chẩn đoán tiền sinh, chăm sóc trước trong và sau sinh, chăm sóc trẻ sơ sinh, khám tư vấn và phòng lây truyền Mẹ – con, điều trị hiếm muộn, thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Sẩy thai bằng thuốc, kết thúc thai kì dị dạng
+ Đối tượng phục vụ: quân nhân, đối tượng chính sách, bảo hiểm y tế, và dịch vụ y tế
+ Áp dụng phác đồ. kỹ thuật mới. nâng cao chất lượng điều trị.
b) Huấn luyện – đào tạo
+ Tham gia đào tạo các đối tượng: Bác sĩ thực hành chuyên khoa, đa khoa, Sinh viên ngành Y khoa các trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Đại học Nam Cần Thơ.
c) Nghiên cứu khoa học
+ Các đề tài nghiên cứu tiêu biểu: “Hối sức tim thai qua mẹ ngửi oxy”, “Đánh giá hiệu quả phá thai bằng thuốc đối với thai 49 ngày vô kinh”, “Phẫu thuật thai ngoài tử cung qua nội soi”, “ Khởi phát chuyển dạ bằng Dinoprostone đặt âm đạo”
+ Tham gia hội nghị. báo cáo khoa học tại các hội nghị Sản phụ khoa trên toàn quốc, biên soạn báo khoa học đăng trên tạp chí Y học sinh sản – HOSREM.
+ Cập nhật kiến thức chuyên ngành tại sinh hoạt khoa học.
d) Tư vấn – truyền thông sức khỏe
+ Tuyên truyền. giáo dục sức khỏe sinh sản cho người dân và quân nhân.
4. Các kỹ thuật chuyên môn đang triển khai
– Sản khoa:
+ Khám quản lý thai kì nguy cơ
+ Khám và tư vấn chăm sóc tiền sản
+ Khám và tư vấn, chăm sóc phòng lây nhiễm Mẹ-con
+ Hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ, tư vấn dinh dưỡng trẻ nhỏ
+ Theo dõi và điều trị động thai, sẩy thai bằng thuốc, chấm dứt thai kì dị dạng không nuôi sống được
+ Chấn đoán, theo dõi và điều trị thai trứng, hậu thai trứng
+ Theo dõi và điều trị bệnh lý liên quan thai kì: đái tháo đường, tim mạch, tiền sản giật, sản giật
+ Theo dõi và điều trị các trường hợp dọa sinh non
+ Theo dõi chuyển dạ, đỡ đẻ
+ Phẫu thuật lấy thai
+ Xử lý cấp cứu các bệnh lý nặng kèm theo trong thai kì, chảy máu, tai biến sản khoa
+ Sàng lọc trước sinh (NIPT)
+ Sàng lọc sơ sinh (lấy máu gót chân)
+ Tiêm ngừa lao, viêm gan
– Phụ khoa:
+ Khám và điều trị bệnh lý viêm nhiễm sinh dục
+ Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm tế bào và soi cổ tử cung
+ Điều trị rối loạn nội tiết bệnh lý tuyến vú, rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì, tiền mãn kinh
+ Thủ thật bóc nang tuyến Bartholin
+ Thủ thuật đốt lạnh cổ tử cung
+ Khoét chóp cổ tử cung trong tổn thương cổ tử cung
+ Phẫu thuật tái tạo thành âm đạo trong sa thành âm đạo
+ Phẫu thuật nội soi: thài ngoài tử cung, u nang buồng trứng, áp xe buồng trứng, bóc nhân xơ tử cung, cắt tử cung bán phần, toàn phần
+ Cắt tử cung ngả âm đạo, phẫu thuật Crossen trong sa sinh dục
5. Quy mô hoạt động chuyên môn
+ Biên chế số giường: 20 giường. Thực tế triển khai 47 giường
6. Định hướng phát triển trong thời gian tới
6.1. Công tác đào tạo
+ Nâng cao trình độ chuyên môn cho bác sĩ. điều dưỡng thông qua các khóa đào tạo dài hạn và ngắn hạn
+ Đào tạo các kỹ thuật chuyên sâu về điều trị phụ khoa, bệnh lý sàn chậu, các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
6.2. Phát triển kỹ thuật
+ Phẫu thuật nội soi khâu treo tử cung vào dải châu lược hai bên trong điều tự sa sinh dục
+ Nội soi buồng tử cung
+ Siêu âm đánh giá ống dẫn trứng bằng chất tương phản
+ Bơm tinh trùng vào buồng tử cung
+Thụ tinh ống nghiệm




