KHOA UNG BƯỚU (A9)
1. Lịch sử hình thành và phát triển của khoa
Khoa Ung bướu được thành lập ngày 26/9/2017 theo quyết định số 1476/QĐ-TM của Bộ Tổng Tham mưu với biên chế 15 giường bệnh
Do điều kiện thiếu nhân lực nên khoa hoạt động ghép chung với khoa nội Tiêu hóa – Huyết học lâm sàng. Đến tháng 9/2025, Khoa được kiện toàn và chia tách hoạt động độc lập. Tập thể khoa đã khắc phục mọi khó khăn về cơ sở vật chất cũng như nhân lực để tiếp tục phát triển chuyên ngành Ung bướu trong đội hình của bệnh viện quân y 121 Anh hùng.
Với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, khoa không ngừng hoàn thiện về tổ chức, nhân lực và trang thiết bị để trở thành địa chỉ tin cậy trong điều trị ung thư.
2. Lãnh đạo Khoa qua các thời kỳ
2.1. Chủ nhiệm khoa
Từ 9/2017 – 12/2025: Đại tá BS CK2 Huỳnh Tấn Bông
1/2026 – nay: Trung tá BSCK1 Đỗ Minh Tiến (Phụ trách khoa)
2.2. Phó Chủ nhiệm khoa
3. Tổ chức biên chế, chức năng, nhiệm vụ, quy mô và thành tựu hiện nay
3.1. Lãnh đạo khoa hiện nay
Phụ trách khoa : Trung tá, BSCKI Đỗ Minh Tiến.

Trung tá, BSCKI Đỗ Minh Tiến.
Phó Chủ nhiệm khoa:
Điều dưỡng trưởng: Trung tá CN, ĐD. Hoàng Thị Hoa
3.2. Nhân lực khoa
Tổng số cán bộ, nhân viên: 05 Đồng chí
Cơ cấu:
Bác sĩ CK1: 02
Điều dưỡng: 03
3.3. Chức năng, nhiệm vụ
Khoa Ung bướu thực hiện các chức năng và nhiệm vụ trọng tâm sau:
Khám và Điều trị: Thu dung, chẩn đoán, chăm sóc và điều trị các bệnh nhân mắc ung thư hoặc các khối u lành tính. Khoa áp dụng đa mô thức trong điều trị nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh.
Phòng chống ung thư cộng đồng: Tham gia tích cực vào các hoạt động tầm soát, phát hiện sớm ung thư và tuyên truyền kiến thức phòng bệnh cho quân và dân trên địa bàn.
Đào tạo và Nghiên cứu khoa học: Là cơ sở thực hành cho công tác đào tạo y khoa liên tục; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ cho tuyến dưới.
An toàn bức xạ: Đảm bảo tuyệt đối các quy định về an toàn bức xạ, quản lý nguồn phóng xạ và dược chất phóng xạ, bảo vệ an toàn cho nhân viên y tế, người bệnh và môi trường xung quanh.
4. Các kỹ thuật chuyên môn đang triển khai
Hiện nay, Khoa Ung bướu Bệnh viện Quân y 121 đã triển khai đồng bộ các bộ phận chức năng (Phẫu trị, Hóa trị, Chống đau và Chăm sóc giảm nhẹ) với các kỹ thuật tiên tiến:
– Phẫu thuật Ung bướu
Phối hợp cùng các khoa ngoại chuyên khoa thực hiện phẫu thuật triệt căn, phẫu thuật tạm bợ đối với nhiều loại ung thư phổ biến: Ung thư đại trực tràng, Ung thư đầu cổ (Thanh quản, lưỡi, Amiđan), Ung thư vú, Ung thư buồng trứng, Ung thư tử cung, Ung thư Tuyến tiền liệt, Ung thư Thận, Ung thư dương vật, U tuyến nước bọt, Ung thư Phổi, Ung thư Gan…
– Điều trị Nội khoa Ung thư (Hóa trị & Liệu pháp đích)
Hóa trị: Áp dụng các phác đồ chuẩn theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lý Ung thư của Bộ y tế cho các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa, phổi, vú, đầu cổ, phụ khoa…
Liệu pháp nhắm trúng đích & Miễn dịch: Sử dụng các loại thuốc thế hệ mới tấn công trực tiếp vào tế bào ung thư ở cấp độ phân tử, ít tác dụng phụ hơn hóa trị truyền thống.
Nội tiết liệu pháp: Điều trị các ung thư nhạy cảm với nội tiết như ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
Chống đau và Chăm sóc giảm nhẹ
Triển khai các kỹ thuật giảm đau can thiệp phối hợp cùng khoa Gây mê.
Chăm sóc toàn diện, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn.
5. Quy mô hoạt động chuyên môn
Khoa hiện tại có cơ sở khang trang với 30 giường bệnh được triển khai thành 7 phòng bệnh thường, 3 phòng dịch vụ, 3 phòng chức năng.
Khoa có phòng khám ngoại trú chuyên ngành Ung bướu tại khu khám bệnh mới của bệnh viện quân y 121
6. Định hướng phát triển trong thời gian tới
Để đáp ứng nhu cầu điều trị ngày càng cao, Khoa Ung bướu định hướng phát triển mạnh mẽ trên các phương diện:
– Phát triển điều trị cá thể hóa: Đẩy mạnh ứng dụng xét nghiệm gen và sinh học phân tử để lựa chọn phác đồ điều trị trúng đích tối ưu nhất cho từng bệnh nhân.
– Mở rộng can thiệp ít xâm lấn: Ứng dụng các kỹ thuật như đốt u bằng sóng cao tần (RFA), vi sóng (Microwave) dưới hướng dẫn của hình ảnh trong điều trị u gan, u tuyến giáp.
– Chăm sóc toàn diện: Hoàn thiện quy trình phối hợp đa chuyên khoa một cách chặt chẽ hơn, kết hợp giữa điều trị bệnh với hỗ trợ tâm lý và dinh dưỡng chuyên sâu cho người bệnh.
– Từng bước tiếp cận và triển khai kỹ thuật xạ trị để tăng tỷ lệ kiểm soát khối u.




