KHOA RĂNG – HÀM – MẶT (B8)
1. Lịch sử hình thành và phát triển của khoa
– Tiền thân của khoa.
Từ sau giải phóng năm 1975, Bệnh viện 121 về đóng quân tại Thành phố Cần Thơ thành lập Khối Chuyên khoa bao gồm chuyên khoa Mắt, chuyên khoa Tai Mũi Họng, chuyên khoa Răng Hàm Mặt. Đến tháng 6/1993 chia thành 3 khoa Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm mặt.
– Ngày thành lập: 18/6/1993.
– Nhiệm vụ trọng tâm qua từng giai đoạn
Từ sau giải phóng, nhận và điều trị cho bệnh binh theo các chuyên ngành. Giai đoạn chiến tranh biên giới Tây – Nam, khoa điều trị cho các thương binh, bệnh binh theo từng chuyên ngành.
Khám chữa bệnh
+ Điều trị răng miệng: nhổ răng; trám răng; lấy cao răng; áp xe xương ổ răng, áp xe quanh thân răng, viêm mô tế bào, viêm tấy lan tỏa vùng hàm mặt, nang xương hàm bội nhiễm; điều trị tủy răng bằng hệ thống trâm quay Neolix thế hệ mới kết hợp với Máy định vị chóp điện tử; tư vấn sức khỏe răng miệng.
+ Điều trị vết thương phần mềm hàm mặt phức tạp.
+ Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít các ca như gãy xương hàm dưới, gãy phức hợp gò má, gãy tầng mặt giữa (Lefort I và 1 số trường hợp Lefort II).
+ Phẫu thuật nâng xương kín trong điều trị gãy xương gò má cung tiếp; điều trị bảo tồn gãy xương hàm dưới và cổ lồi cầu bằng vis neo.
– Đối tượng nhận điều trị: Quân nhân, chính sách, đối tượng bảo hiểm y tế, bệnh nhân nhân dân.
Huấn luyện đào tạo
Đào tạo chuyên khoa cho các lớp chuyên tu bác sĩ, y sĩ đa khoa. tập huấn bồi dưỡng chuyên khoa cho y bác sĩ tuyến trước.
Đối tượng đào tạo: Y, bác sĩ quân, dân y.
Nghiên cứu khoa học
Đã có nhiều đề tài được nghiệm thu và đánh giá cao.
– Những khó khăn, thách thức và quá trình xây dựng, trưởng thành.
Đội ngũ cán bộ nhân viên thiếu, trình độ chuyên môn chưa đồng đều do tính chất phải tham gia phục vụ tuyến đầu, biển đảo. Trang thiết bị y tế xuống cấp chưa được tái đầu tư. Lớp cán bộ lâu năm đến tuổi hưu thiếu đội ngũ kế thừa.
– Đóng góp của tập thể khoa đối với nhiệm vụ chung của Bệnh viện.
+ Về điều trị
Hàng năm khoa khám hơn 4.000 lượt bệnh nhân tới khám bệnh, điều trị nội trú trung bình 600 ca, phẫu thuật 1300 ca.
Công tác thu dung cấp cứu điều trị và phẫu thuật luôn đạt kết quả tốt, các tiến bộ mới trong y học luôn được các y bác sĩ cập nhật và áp dụng trong chẩn đoán và điều trị. Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ là khoa chuyên khoa bệnh viện loại I tuyến cuối của quân khu.
Đã thành công nhiều trường hợp bệnh nặng như: Điều trị vết thương phần mềm hàm mặt phức tạp, gãy xương hàm dưới, gãy phức hợp gò má.
+ Về công tác huấn luyện đào tạo
Giảng dạy chuyên ngành Răng hàm mặt cho các lớp chuyên tu bác sĩ tuyến cơ sở,
các lớp y sĩ, điều dưỡng trung học; hướng dẫn thực hành cho sinh viên. Bồi dưỡng về chuyên khoa cho các y bác sĩ tuyến trước.
+ Về nghiên cứu khoa học
Đề tài cấp viện: 03.
Hàng năm có 1 đề tài báo cáo vào các buổi sinh hoạt khoa học của bệnh viện.
2. Lãnh đạo khoa qua các thời kỳ
2.1 Chủ nhiệm khoa
– Bs Nguyễn Văn Thúy từ 1993 – 2007.
– Bs CKII Đặng Xuân Lộc từ 2007 – 2020.
– Bs CKII Trần Đình Hùng từ 2020 – nay.
2.2 Phó chủ nhiệm khoa
Không có
3. Tổ chức biên chế, chức năng nhiệm vụ, quy mô và thành tựu hiện nay
3.1. Ban chủ nhiệm khoa hiện nay
– Trưởng khoa: Đại tá, Bs CKII Trần Đình Hùng.

Đại tá, Bs CKII Trần Đình Hùng.
– Điều dưỡng trưởng: Trung tá QNCN Nguyễn Kim Ngân.

Trung tá QNCN Nguyễn Kim Ngân.
3.2. Nhân lực khoa hiện nay
– Tổng số cán bộ, nhân viên: 07.
– Cơ cấu:
+ Bác sĩ 03 (trong đó CKII: 01, CKI: 01. Thạc sĩ: 01).
+ Điều dưỡng: 04; kỹ thuật viên: 0.
+ Hộ lý: 0. nhân viên khác: 0.


3.3. Chức năng. nhiệm vụ
a) Khám chữa bệnh
+ Khám và chữa bệnh chuyên ngành Răng hàm mặt
+ Đối tượng phục vụ: chính sách, bộ đội.,BHYT, nhân dân…
+ Áp dụng phác đồ, kỹ thuật mới, nâng cao chất lượng điều trị: thường xuyên cập nhật phác đồ điều trị của Bộ Y tế, của Bệnh viện Chợ Rẫy, học tập những kỹ thuật mới về áp dụng tại khoa.
b) Huấn luyện – đào tạo
+ Tham gia đào tạo các đối tượng: bác sĩ, điều dưỡng, học viên…
+ Là cơ sở thực hành cho các trường: Đại học Y dược Cần Thơ, Đại học Nam Cần Thơ…
c) Nghiên cứu khoa học
+ Các đề tài nghiên cứu tiêu biểu:
Đánh giá kết quả điều trị mòn cổ răng bằng GC FUJI IX.
Nghiên cứu tình trạng và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng của cán bộ, nhân viên Bệnh viện Quân y 121 năm 2022.
Đánh giá kết quả điều trị gãy xương hàm dưới có sử dụng vis neo chặn cố định hàm tại Bệnh viện Quân y 121”
+ Tham gia hội nghị, báo cáo khoa học: mỗi năm khoa đều có đề tài báo cáo tại các buổi sinh hoạt khoa học, Hội nghị khoa học thường niên của Bệnh viện
+ Cập nhật kiến thức chuyên ngành tại sinh hoạt khoa học bác sỹ khoa thường xuyên tham gia các lớp cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong nước
d) Tư vấn – truyền thông sức khỏe
Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe theo chuyên ngành của khoa.
4. Các kỹ thuật chuyên môn đang triển khai
+ Điều trị răng miệng: nhổ răng; áp xe xương ổ răng, áp xe quanh thân răng, viêm mô tế bào, viêm tấy lan tỏa vùng hàm mặt, nang xương hàm bội nhiễm; điều trị tủy răng bằng hệ thống trâm quay Neolix thế hệ mới kết hợp với Máy định vị chóp điện tử; kỹ thuật trám răng thẩm mỹ bằng composite, răng giả cố định thẩm mỹ bằng các vật liệu cao cấp và răng giả tháo lắp các loại; tư vấn sức khỏe răng miệng.
+ Điều trị vết thương phần mềm hàm mặt phức tạp.
+ Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít các ca như gãy xương hàm dưới, gãy phức hợp gò má, gãy tầng mặt giữa (Lefort I và 1 số trường hợp Lefort II).
+ Phẫu thuật nâng xương kín trong điều trị gãy xương gò má cung tiếp; điều trị bảo tồn gãy xương hàm dưới và cổ lồi cầu bằng vis neo.
5. Quy mô hoạt động chuyên môn
+ Biên chế giường bệnh: 10 giường.
+ Số giường thực kê: 18 giường.
6. Định hướng phát triển trong thời gian tới
6.1. Công tác đào tạo
+ Nâng cao trình độ chuyên môn cho bác sĩ. điều dưỡng.
+ Kế hoạch đào tạo sau đại học: 01 bác sĩ.
6.2. Phát triển kỹ thuật
+ Các kỹ thuật mới dự kiến triển khai: nâng cao kỹ thuật phẫu thuật hàm mặt răng giả cố định thẩm mỹ bằng các vật liệu cao cấp và răng giả tháo lắp các loại
+ Định hướng chuyên sâu, hiện đại hóa chuyên ngành: cử cán bộ đi đào tạo chuyên ngành phẫu thuật hàm mặt./.




