KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG (A7)
1. Lịch sử hình thành và phát triển của khoa
1.1 Năm thành lập: Tháng 12/1977 (Sau ngày Thống nhất đất nước 30/4/1975).
1.2 Nhiệm vụ trọng tâm: Mô hình hoạt động của khoa theo 03 bộ phận
– Bộ phận ngoại trú: Hoạt động khám, điều trị ngoại trú.
– Bộ phận nội trú: Nhận thu dung, điều trị nội trú, điều trị kết hợp bằng phương pháp không dùng thuốc ở các khoa.
– Bộ phận đông dược: Sản xuất chế phẩm YHCT lưu hành nội bộ. Trồng, chăm sóc vườn thuốc nam nhằm duy trì nguồn gen cây thuốc và phục vụ huấn luyện…
2. Lãnh đạo khoa qua các thời kỳ
2.1 Chủ nhiệm khoa
- Trước năm 1975: Chuyên khoa y học truyền do các bác sĩ nội khoa đảm nhiệm
- 1975: Khoa Cán bộ – Đông y do Trần Trọng Nghĩa làm Chủ nhiệm khoa, Bác sĩ Huỳnh Thị Trâm phụ trách Đông y
- 1976 – 1977: Bs Chu Xuân Mới
- 1977 – 1978: BsNguyễn Văn Toán
- 1978 – 1980: Bs Lê Văn Nhụy
- 1980 – 1984: Bs Nguyễn Văn Thái
- 1984 – 2000: Bs Lê Thành Công
- 2000 – 2011: Bs CKI Lê Danh Tân
- 2011 – 10/2017: Bs CKI Lê Văn Minh (Quyền CNK)
- 10/2017 – 10/2018: Bs CKI Lê Thị Thủy Ngân (Quyền CNK)
- 10/2018 – Nay: Bs CKI Nguyễn Văn Út
2.2 Phó chủ nhiệm Khoa
- 1984 – 2000: Bs Lê Danh Tân
- 2000 – 2011: Không có
- 2012 – 2015: Bs CKI Nguyễn Đức Khôi
- 11/2017 – 12/2018: Bs CKI Lê Anh Tuấn
- 11/2019 – 11/2022: Bs CKII Lê Uy Nghiêm
- 12/2022 – Nay Không có
3. Tổ chức biên chế, chức năng, nhiệm vụ; quy mô và thành tựu hiện nay
3.1. Ban chủ nhiệm khoa hiện nay
– Trưởng khoa: Thượng Tá Bs CK1 Nguyễn Văn Út

Thượng Tá Bs CK1 Nguyễn Văn Út
– Phó Trưởng khoa: Không
– Điều dưỡng trưởng: Trung Tá CN Nguyễn Thị Mai

Trung Tá CN Nguyễn Thị Mai
3.2. Nhân lực khoa hiện nay
– Tổng số cán bộ. nhân viên: 13
– Cơ cấu:
+ Bác sĩ 5 (trong đó CK1 : 04, BS: 01)
+ Điều dưỡng, kỹ thuật viên: 06
+ Hộ lý: 01
+Ds CĐ: 01

3.3. Chức năng. nhiệm vụ
- a) Khám chữa bệnh
– Tham gia khám, điều trị các bệnh: Suy nhược thần kinh: Đau đầu, mất ngủ; Liệt dây VII ngoai vi, Di chứng đột quị não; Đau thần kinh tọa, Đau thần kinh ngoại biên khác; Thoái hóa cột sống, Thoát vị đĩa đệm cột sống; Thoái hóa khớp, Viêm khớp; Viêm gan mạn; Viêm loét dạ dày, đại tràng; Nấc cục; Sỏi hệ niệu. VLTL-PHCN sau phẩu thuật tái tạo dây chằng khớp gối; sau phẩu thuật gãy xương chi trên, gãy xương chi dưới; sau phẩu thuật thay khớp háng nhân tạo, khớp gối nhân tạo; sau chấn thương sọ não, tổn thương tuỷ sống.
– Đối tượng phục vụ: Các đối tượng nhận điều trị: BHYT quân, BHYT khác, bệnh nhân dân.
– Các phương pháp điều trị: Phương pháp dùng thuốc (Dùng thuốc Đông y đơn thuần hoặc kết hợp thuốc tân dược theo qui định) và phương pháp không dùng thuốc.
b) Huấn luyện – đào tạo
Tham gia huấn luyện chuyên ngành YHCT, PHCN cho sinh viên các trường Đại học.
c) Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu đề tài khoa học cấp Bệnh viện, viết bài báo chuyên ngành đăng trên tạp chí Y học.
d) Tư vấn – truyền thông sức khỏe
Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe theo chuyên ngành của YHCT-PHCN.
4. Các kỹ thuật chuyên môn đang triển khai
Các kỹ thuật điều trị đang triển khai: Châm cứu, giác hơi, thủy châm, nhu châm (cấy chỉ vào huyệt); Xoa bấm huyệt; Kéo nắn cột sống; Tập vận động PHCN; Chiếu tia hồng ngoại, Siêu âm điều trị; Điện xung; Laser công suất thấp.
5. Quy mô hoạt động chuyên môn
– Biên chế giường bệnh: 20
– Số giường thực kê: 30
6. Định hướng phát triển trong thời gian tới
6.1. Công tác đào tạo
+ Huấn luyện tại chỗ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho bác sĩ, KTV.
+ Tập huấn kỹ thuật mới.
6.2. Phát triển kỹ thuật
– Sóng xung kích
– Từ trường
– Laser công suất cao
– Laser nội mạch




