KHOA KHÁM BỆNH (C1)
1. lịch sử hình thành:
thành lập ngày: 15/03/1964
2. Chức năng, nhiệm vụ:
Khoa Khám bệnh là khoa lâm sàng ở vị trí cửa ngõ của Bệnh viện, là nơi tiếp xúc đầu tiên giữa bệnh nhân và nhân viên y tế. Khoa có đầy đủ các phòng khám chuyên về nội khoa, ngoại khoa, chuyên khoa lẻ, truyền nhiễm, y học cổ truyền…Là nơi có đội ngũ chuyên môn có trình độ chuyên khoa sâu, giàu kinh nghiệm, làm việc tận tâm, chất lượng và trách nhiệm.
Khoa Khám bệnh với chức năng khám, thu dung và cấp thuốc điều trị ngoại trú, khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, cho các đơn vị trong quân khu không có điều kiện tổ chức khám. Ngoài ra còn khám bảo hiểm y tế, dịch vụ y tế và khám sức khỏe cho nhân dân. Đặc biệt khoa còn khám cho các đối tượng chính sách, khám cho bộ đội Hoàng gia Campuchia…Với chức năng nhiệm vụ trên, Khoa Khám bệnh chú trọng vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chuyên môn. Đảm bảo khám, thu dung điều trị và chăm sóc sức khỏe người bệnh, làm tốt chế độ tâm lý tiếp xúc, chú trọng rèn luyện y đức của người thầy thuốc trong quân đội, thường xuyên học tập, rèn luyện trao dồi kỹ năng giao tiếp, tuân thủ các quy tắc ứng xử của công chức, viên chức nghành y, xây dựng hình ảnh thân thiện của người thầy thuốc Quân y tạo sự hài lòng cho người bệnh.
Với phương châm nhanh chóng, tận tình, chu đáo và chất lượng, tôn trọng, tận tâm phục vụ người bệnh, Khoa Khám bệnh từng bước phát triển, luôn đổi mới phương cách làm việc, cải cách những thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian chờ đợi của người bệnh cũng như nâng cao chất lượng điều trị. Khoa Khám bệnh đã tạo niềm tin, uy tín và sự tin tưởng của người bệnh.
3. Tổ chức lực lượng
Khoa khám bệnh hiện có:
– 56 phòng chức năng: Trong đó, có 31 phòng khám bệnh với 33 bàn khám đầy đủ các chuyên khoa do các bác sỹ của các khoa lâm sàng ra các phòng khám đảm nhận; 03 phòng tiêm chủng (hiện có 02 phòng đang hoạt động); 18 phòng chức năng (nhà thuốc: 03 phòng; XQ: 03 phòng; Siêu âm: 07 phòng; tài chính: 01 phòng; xét nghiệm: 02 phòng; điện tim 02 phòng); 02 phòng thư giãn, 01 phòng uống trà; 01 phòng tiểu phẫu (chưa hoạt động).
– 01 quầy đăng ký (09 máy đăng ký): đăng ký KCB cho các đối tượng, khách vãng lai, đăng ký KSK, làm bệnh án nhập viện, có phân khu vực rõ ràng.
– 33 phòng vệ sinh (15 phòng vệ sinh nam; 15 phòng vệ sinh nữ; 03 phòng vệ sinh dành cho người khuyết tật).
– Hai hội trường (01 hội trường lớn, 01 hội trường nhỏ), các phòng nghỉ tạm cho nhân viên Khoa C1, Tổ CSKH, nhà thuốc (là các phòng có ngăn vách bên trong).
Các trưởng khoa lâm sàng trong bệnh viện cử bác sỹ chuyên khoa có trình độ chuyên môn kỹ thuật thực hiện việc khám chữa bệnh tại các phòng khám và chịu trách nhiệm chính về chất lượng khám chuyên khoa, điều trị người bệnh ngoại trú tại Khoa Khám bệnh. Các kỹ thuật chuyên môn do các phòng khám chuyên khoa đảm nhận cả về mặt chuyên môn và cơ sở vật chất. Trang bị máy bắt số tự động góp phần giải quyết ùn tắc, giúp giữ trật tự, tổ chức nơi chờ khám có đủ ghế ngồi tiện nghi, mát mẻ. Thực hiện các thủ tục hành chính chuyên môn theo quy định, làm hồ sơ nhập viện cho các bệnh nhân điều trị nội trú và đưa bệnh vào tận các khoa lâm sàng, bàn giao bệnh nhân có ký nhận đầy đủ.
Riêng Khoa Khám bệnh chia làm 02 bộ phận:
– Một bộ phận phụ trách quầy đăng ký tiếp nhận khám; phụ trách khám bệnh cho 05 PK quân (03 PK cán bộ cao cấp, 02 PK Quân nhân), 01 PK HIV; 01 PK da liễu, hộ lý phụ trách đảm bảo vệ sinh chung.
– Một bộ phận còn lại là Tổ Chăm sóc khách hàng: phụ trách khu khám VIP (theo yêu cầu) và tiếp đón, hướng dẫn chung cho người bệnh, thân nhân và khách hàng đến Khoa Khám bệnh.
4. Biên chế
Theo biểu tổ chức biên chế mới:
– Biên chế: 13 đ/c (SQ: 04; QNCN: 09)
– Hiện có: 46 đ/c
+ Bác sĩ: 09 đ/c (SQ: 02; QNCN: 03; LĐHĐ: 04)
+ Điều dưỡng: 20 (QNCN: 11; LĐHĐ: 09)
+ Dược sĩ: 06 đ/c (QNCN: 01; LĐHĐ: 05)
+ Nữ hộ sinh: 01 đ/c (LĐHĐ: 01)
+ Nhân viên: 08 đ/c (LĐHĐ: 08 )
+ Hộ lý: 02 đ/c (LĐHĐ: 02).

Cụ thể:
* Bộ phận Khoa C1: 19 đ/c (SQ: 02; QNCN: 07; CNVQP: 0; LĐHĐ: 10).
Trong đó:
+ Bác sĩ: 07 đ/c (SQ: 02; QNCN: 01; LĐHĐ: 04).
+ Điều dưỡng: 10 (QNCN: 06; LĐHĐ: 04).
+ Hộ lý: 02 đ/c (LĐHĐ: 02).
* Bộ phận CSKH: 27 đ/c (QNCN: 08; LĐHĐ: 17; Thử việc: 02)
Trong đó:
+ Bác sĩ: 02 đ/c (QNCN: 02)
+ Điều dưỡng: 10 (QNCN: 05; LĐHĐ: 05)
+ Dược sĩ: 06 đ/c (QNCN: 01; LĐHĐ: 05)
+ Nữ hộ sinh: 01 đ/c (LĐHĐ: 01)
+ Nhân viên: 08 đ/c (LĐHĐ: 08 (Thử việc: 02))
5. Danh sách, cán bộ nhân viên Khoa Khám bệnh hiện tại
TT | HỌ TÊN | CẤP BẬC | CHỨC VỤ |
1 | Trần Thị Trúc Vân | Trung tá | Chủ nhiệm khoa |
2 | Phan Thạnh Phú | Trung tá | Phó Chủ nhiệm khoa |
3 | Phan Hồng Thẩm | Trung tá CN | Bác sĩ |
4 | Nguyễn Vũ Minh Nguyệt | Trung tá CN | Bác sĩ |
5 | Nguyễn Thị Như Ý | Thiếu tá CN | Bác sĩ |
6 | Vũ Thị Kim Thơ | Trung tá CN | Điều dưỡng trưởng |
7 | Nguyễn Thị Thanh Trúc | Thượng tá CN | Điều dưỡng |
8 | Võ Thị Hồng Gấm | Trung tá CN | Điều dưỡng |
9 | Lê Thị Thanh Huyền | Trung tá CN | Điều dưỡng |
10 | Ninh Thị Hồng Toàn | Trung tá CN | Điều dưỡng |
11 | Vũ Thị Huế | Trung tá CN | Điều dưỡng |
12 | Nguyễn Đông Trúc | Trung tá CN | Dược sỹ |
13 | Tô Lê Thùy Lan | Trung tá CN | Điều dưỡng |
14 | Dương Thị Thanh Tâm | Trung tá CN | Điều dưỡng |
TT | HỌ TÊN | CẤP BẬC | CHỨC VỤ |
15 | Lê Thị Hồng Nhung | Thiếu tá CN | Điều dưỡng |
16 | Phan Ánh Dương | Thiếu tá CN | Điều dưỡng |
17 | Nguyễn Thị Thủy | Thiếu tá CN | Điều dưỡng |
18 | Lê Thanh Dung | CNVHĐ | Bác sĩ |
19 | Nguyễn Văn Chiếm | CNVHĐ | Bác sĩ |
20 | Phan Tấn Nẩm | CNVHĐ | Bác sĩ |
21 | Nguyễn Tuấn Anh | CNVHĐ | Bác sĩ |
22 | Nguyễn Thiên Hương | CNVHĐ | Điều dưỡng |
23 | Nguyễn Vân Anh | CNVHĐ | Điều dưỡng |
24 | Lâm Hồng Nhung | CNVHĐ | Điều dưỡng |
25 | Lê Hải Đăng | CNVHĐ | Điều dưỡng |
26 | Võ Thị Thảo | CNVHĐ | Điều dưỡng |
27 | Nguyễn Thụy Minh Thùy | CNVHĐ | Điều dưỡng |
28 | Nguyễn Anh Duy | CNVHĐ | Dược sỹ |
29 | Hỏa Phạm Hiếu Kiên | CNVHĐ | Dược sỹ |
30 | Phan Thị Tố Anh | CNVHĐ | Điều dưỡng |
31 | Bùi Thị Hồng Nga | CNVHĐ | Dược sỹ |
32 | Nguyễn Thị Ngọc Sương | CNVHĐ | Nhân viên |
33 | Nguyễn Thị Thu Hằng | CNVHĐ | Nữ hộ sinh |
34 | Nguyễn Thành Đạt | CNVHĐ | Nhân viên |
35 | Nguyễn Thị Minh Hảo | CNVHĐ | Điều dưỡng |
36 | Đoàn Nhật Quang | CNVHĐ | Nhân viên |
37 | Đặng Thị Hạnh | CNVHĐ | Dược sỹ |
38 | Bùi Trúc Lam | CNVHĐ | Dược sỹ |
39 | Ngô Nhựt Linh | CNVHĐ | Điều dưỡng |
40 | Lê Thị Mỹ Ngân | CNVHĐ | Nhân viên |
41 | Lê Thị Thiên Trang | CNVHĐ | Nhân viên |
42 | Thái Thị Muội | CNVHĐ | Nhân viên |
43 | Trần Văn Đương | CNVHĐ | Nhân viên |
TT | HỌ TÊN | CẤP BẬC | CHỨC VỤ |
44 | Nguyễn Thị Mỹ Dung | CNVHĐ | Nhân viên |
45 | Trần Thị Kim Loan | CNVHĐ | Hộ lý |
46 | Nguyễn Thị Thu | CNVHĐ | Hộ lý |




