Khoa Ngoại tổng hợp (B2)
1. Lịch sử hình thành và phát triển của khoa
– Ngày thành lập: 15/03/1964
– Khoa Ngoại tổng hợp (B2) được hình thành từ trong thời chiến luôn bám sát chiến trường, chủ yếu điều trị cho thương binh và bệnh binh. Trong thời bình, khoa đảm nhận điều trị cho tất cả cán bộ chiến sĩ và nhân dân trong khu vực ĐBSCL. Từ khi thành lập đến nay khoa có nhiều thế hệ cán bộ, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú đảm nhiệm nhiều chức vụ lãnh đạo như Phó giám đốc, Giám đốc bệnh viện. Điển hình như Thiếu tướng BSCKII Trần Thanh Quang Giám đốc bệnh viện quân y 121, Thiếu tướng Phó Giáo sư – Tiến sĩ Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Văn Hoàng Đạo Giám đốc bệnh viện quân y 175,…
– Trong quá trính phát triển khoa có thời điểm đáng ghi nhớ đó là giai đoạn làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới Tây Nam của tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế giúp nước bạn Campuchia.
– Trong những năm qua đội ngũ thầy thuốc của khoa luôn chịu khó học tập, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia nghiên cứu nhiều đề tài khoa học có giá trị về lĩnh vực ngoại khoa, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.
– Thành tích đạt được:
+ Huân chương chiến công hạng 3: 1983
+ Đơn vị quyết thắng: 1989, 1992, 1996, 2005
+ Đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Bằng khen 1987, 1990, 1993, 1997
+ Đơn vị tiên tiến: 2016, 2017, 2022
- Lãnh đạo khoa qua các thời kì
2.1 Chủ nhiệm khoa
TT | Họ và Tên | Thời gian lãnh đạo | Ghi chú |
1 | BS Nguyễn Công Thiện | 1964 – 1968 | |
2 | BS Nguyễn Phương Hoa | 1968 – 1969 | |
3 | BS Nguyễn Phương Nam | 1969 – 1970 | |
4 | BS (Tư Quang) | 1970 – 1971 | |
5 | BS Lê Minh Tới | 1971 – 1975 | |
6 | BS Huỳnh Thế Nghiệp | 1975 – 1977 | |
7 | BS Trần Thanh Quang | 1975 – 1977 | |
8 | BS Trịnh Phát Minh | 1975 – 1977 | |
9 | BS Lý Phước Vận | 1977 – 1983 | |
10 | BS Nguyễn Văn Hoàng Đạo | 1983 – 1989 | |
11 | BS Lý Việt Hùng | 1989 – 1998 | |
12 | BS Nguyễn Hồng Tuấn | 1998 – 2004 | |
13 | BS Nguyễn Thành Nhôm | 2005 – 2006 | |
14 | BS Huỳnh Văn Tuội | 2006 – 04/2019 | |
15 | BS Lê Trọng Quân | 2019 – 2025 | |
16 | BS Nguyễn Văn Hậu | 2025 – nay |
2.2 Phó chủ nhiệm khoa
TT | Họ và Tên | Thời gian lãnh đạo | Ghi chú |
1 | YS Đào Thị Minh | 1964 – 1970 | |
2 | YS Lê Thị Tiến | 1970 – 1972 | |
3 | YS Lê Hùng Vĩ | 1972 – 1976 | |
4 | YS Nguyễn Thị Hồng Gấm | 1976 – 1979 | |
5 | YS Nguyễn Phương Điệp | 1979 – 1983 | |
6 | BS Lý Việt Hùng | 1983 – 1989 | |
7 | BS Nguyễn Hồng Tuấn | 1989 – 1998 | |
8 | BS Nguyễn Thành Nhôm | 1989 – 2004 | |
9 | BS Huỳnh Văn Tuội | 2004 – 2006 | |
10 | BS Mai Quang Hiệp | 2006 – 2011 | |
11 | BS Tô Minh Khá | 2010 – 2012 | |
12 | BS Vũ Đại Nam | 2012 – 2017 | |
13 | BS Nguyễn Văn Hậu | 2018 – 2025 |
3. Tổ chức biên chế, chức năng , nhiệm vụ, quy mô và thành tựu hiện nay
3.1. Ban chủ nhiệm khoa hiện nay
– Trưởng khoa: Nguyễn Văn Hậu, Thượng tá, BSCKII

Nguyễn Văn Hậu, Thượng tá, BSCKII
– Phó Trưởng khoa: Bùi Nam Cương, Thượng tá, BSCKI

Bùi Nam Cương, Thượng tá, BSCKI
– Hành chính trưởng : Nguyễn Kim Cương, LĐHĐ, Cao đẳng điều dưỡng

Nguyễn Kim Cương, LĐHĐ, Cao đẳng điều dưỡng
3.2. Nhân lực khoa hiện nay
– Tổng số cán bộ. nhân viên: 17
– Cơ cấu:
+ Bác sĩ (trong đó CKII. CKI. BS): 1 BSCKII, 1 BSCKI, 4 BS
+ Điều dưỡng. kỹ thuật viên: 10
+ Hộ lý. nhân viên khác: 01
3.3. Chức năng, nhiệm vụ
- a) Khám chữa bệnh
– Nhận thu dung, cấp cứu, điều trị ngoại khoa các bệnh lý, chấn thương, vết thương về ngoại bụng và ngoại lồng ngực : tắc ruột, xoắn ruột, viêm ruột thừa, thủng dạ dày, thủng ruột, viêm phúc mạc, viêm túi mật,thoát vị bẹn, thoát vị vết mổ, thoát vị rốn, thoát vị hoành, u dạ dày, u đại tràng, u trực tràng, u ruột non, u mạc treo, các bệnh về sỏi đường mật, u tụy, nang tụy,dò hậu môn, trĩ (Phẫu thuật Longo) , sa trực tràng, u trung thất, u phổi, bướu tuyến giáp ( bướu cổ), bệnh lý tuyến vú, tràn khí màng phổi tự phát, vết thương thấu bụng, vỡ gan, vỡ lách, vỡ tụy, vỡ ruột, chảy máu trong ổ bụng, vết thương thấu ngực, tràn khí, tràn máu màng phổi, vết thương tim, gãy xương sườn.
– Phẫu thuật nội soi: Cắt ruột thừa viêm, viêm phúc mạc ruột thừa, viêm ruột thừa sau manh tràng, cắt túi mật( Viêm cấp, sỏi), khâu lỗ thủng dạ dày, cắt nang gan, bóc u nang buồng trứng, thoát vị bẹn, bướu tuyến giáp, tắc ruột do dính sau mổ, viêm túi thừa đại tràng.
– Đối tượng nhận điều trị: Quân, chính sách, bảo hiểm y tế và nhân dân
- b) Huấn luyện – đào tạo
– Giảng dạy bác sỹ chuyên khoa cấp I ngoại chung, Bác sỹ dân y, trung cấp, sơ cấp y – dược dân y.
– Huấn luyện chuyên môn kỹ thuật cán bộ tuyến dưới và nhân viên khoa theo kế hoạch.
– Giảng dạy bậc đại học, trung sơ cấp: 13 khóa bác sỹ dân y,
hơn 50 khóa trung, sơ cấp y-dược, chuyển đổi điều dưỡng dân y.
– Giảng dạy bậc sau đại học: 1 khóa CKI ngoại chung
– Huấn luyện kỹ thuật cho đội phẫu thuật bệnh viện, đơn vị tuyến dưới và cán bộ về tập huấn hàng năm
– Khoa thường xuyên có sinh viên đến thực tập 20 – 40 sinh viên

- c) Nghiên cứu khoa học
– Đã có nhiều đề tài chuyên ngành cấp viện và khu vực ĐBSCL
– Các đề tài tiêu biểu: Đặt lưới tiền phúc mạc điều trị thoát vị bẹn qua nội soi, Cắt ruột thừa viêm nội soi qua một lỗ rạch da, Cắt ruột thừa viêm sau manh tràng qua nội soi, Cắt bướu giáp nhân 1 bên qua nội soi, Phẫu thuật Longo điều trị trĩ.
– Đề tài cấp cơ sở : 5
– Hàng năm có 1-2 đề tài báo cáo khoa học cấp bệnh viện
– Thường xuyên triển khai kỹ thuật mới gần đây đã triển khai phẫu thuật nội soi bướu giáp.
- d) Tư vấn – truyền thông sức khỏe
+ Tuyên truyền. giáo dục sức khỏe theo chuyên ngành của khoa.
4. Các kỹ thuật chuyên môn đang triển khai
– Phẫu thuật nội soi cắt đại trực, tràng vét hạch D2. Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày nạo vét hạch. Phẫu thuật đặt lưới tiền phúc mạc qua nội soi điều trị thoát vị bẹn (TEP, TAPP). Phẫu thuật cắt kén khí phổi, phẫu thuật nội soi cắt đốt hạch giao cảm. Phẫu thuật nội soi lấy máu đông màn phổi sớm. Đốt nhân giáp bằng sóng cao tần (RFA). Dẫn lưu ổ áp-xe sâu bằng Sond Mono-J dưới hướng dẫn siêu âm.

5. Quy mô hoạt động chuyên môn
+ Biên chế giường bệnh: 40
+ Số giường thực kê: 65

6. Định hướng phát triển trong thời gian tới
6.1. Công tác đào tạo
– Tiếp tục giảng dạy cho học sinh trung, sơ cấp theo lịch của khoa huấn luyện.
– Tiếp tục huấn luyện kỹ thuật cho đội phẫu thuật bệnh viện, đơn vị tuyến dưới và cán bộ về tập huấn. Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho lực lượng bác sỹ: Cử bác sỹ đi tập huấn tuyến trên, liên kết với Bệnh viện quân y 175.
6.2. Phát triển kỹ thuật
– Tiếp tục duy trì các kỹ thuật hiện có, chú trọng phát triển các kỹ thuật phẫu thuật nội soi cho các bác sỹ trẻ.
– Phẫu thuật nội soi cắt đại trực, tràng. Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày. Phẫu thuật cắt kén khí phổi, phẫu thuật nội soi cắt đốt hạch giao cảm. Phẫu thuật nội soi lấy máu đông màn phổi sớm. Phẫu thuật bóc vỏ phổi. Đốt nhân giáp bằng sóng cao tần (RFA).




