MỘT SỐ CẶP TƯƠNG TÁC THƯỜNG GẶP (2018) (Ban hành kèm theo Thông báo số 01/TB-HĐT&ĐT)
Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra khi dùng đồng thời 2 hoặc nhiều thuốc. Ước tính tần suất tương tác thuốc trong lâm sàng khoảng 3 – 5% ở số người bệnh dùng vài thuốc và tới 20% ở người bệnh đang dùng 10 – 20 thuốc. Vì đa số người bệnh nằm viện dùng ít nhất 6 thuốc, nên vấn đề tương tác thuốc là khá quan trọng. Cần có sự hiểu biết kỹ lưỡng về các tác dụng của thuốc khi kê đơn để phát huy các tương tác có lợi và hạn chế các tương tác có hại. Nhằm tránh các tác dụng phụ không mong muốn, đảm bảo hiệu quả khi sử dụng phối hợp các thuốc, Hội đồng Thuốc và điều trị căn cứ trên danh mục thuốc tại bệnh viện triển khai danh mục một số cặp tương tác thuốc thường gặp trong lâm sàng. Đề nghị các khoa lâm sàng quán triệt các bác sĩ lưu ý trong quá trình kê đơn điều trị.
STT | Hoạt chất 1 | Hoạt chất 2 | Mức độ TT | Tác hại | Biện pháp xử trí |
1 | Allopurinol | Ampicilin | Nghiêm trọng | Nguy cơ cao có phản ứng ngoài da, đặc biệt với những Penicilin nhóm A (Ampicilin). Nguy cơ này quan trọng với người bệnh Gout. | Nên tránh phối hợp thuốc này. Nên tìm một kháng sinh loại khác có hoạt phổ tương tự đối với chủng khuẩn gây nhiễm. |
2 | Captopril | Nghiêm trọng | Dùng chung Allopurinol với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) có thể dẫn đến đến nguy cơ phản ứng quá mẫn nặng, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt và nhiễm trùng nặng. Phối hợp làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ và Hội chứng Stevens-Johnson. | Theo dõi chặt chẽ hoặc thay thế thuốc khác. Theo dõi chặt chẽ các biểu hiện của phản ứng quá mẫn trên bệnh nhân (như các phản ứng dị ứng da) hoặc biểu hiện của số lượng bạch cầu trong máu giảm thấp (như đau họng, sốt), đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. | |
3 | Doxorubicin | Nghiêm trọng | Dùng đồng thời một thuốc kìm tế bào với một thuốc chống Gout làm tăng nồng độ acid uric. Ngoài ra, tăng nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do hiệp đồng những tác dụng có hại của các thuốc. | Nên tránh phối hợp các thuốc này, nếu không, có thể thất bại trong việc điều trị Gout. | |
4 | Vitamin C | Chống chỉ định | Dùng đều đặn acid ascorbic liều cao, có thể làm kết tủa urat ở thận. | Với người bệnh Gout, cần tránh làm acid hóa nước tiểu và nên tăng lượng nước tiểu bài tiết bằng đồ uống có tính kiềm, tạo điều kiện cho sự hòa tan các tinh thể urat. Người bệnh hay tự sử dụng thêm vitamin C, nên phải cảnh báo người bệnh Gout điều trị bằng Allopurinol về nguy cơ này. | |
5 | Amikacin | Atracurium | Nghiêm trọng | Tăng và/hoặc kéo dài sự phong tỏa thần kinh cơ, gây suy hoặc liệt hô hấp. | Việc sử dụng Aminoglycosides thường nên tránh trong và ngay sau khi phẫu thuật. Nếu các thuốc này được sử dụng đồng thời, các dấu hiệu sống cần được theo dõi chặt chẽ và liều lượng thuốc điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra, cần phải có hỗ trợ hô hấp trong trường hợp ngừng thở |
6 | Furosemid | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ độc thận và tổn thương thần kinh thính giác | Tránh phối hợp Nếu cần thiết phối hợp: + Kiểm tra chức năng thính giác và chức năng thận trước khi dùng thuốc, định kì theo dõi. + Không dùng quá liều khuyến cáo. + Bệnh nhân suy thận: giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. | |
7 | Vancomycin | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ độc thận và tổn thương thần kinh thính giác | Tránh phối hợp Nếu cần thiết phối hợp: + Kiểm tra, giám sát độc tính trên thận và thính giác. + Chỉnh liều một trong hai thuốc nếu cần thiết. Duy trì nồng độ kháng sinh ở mức bình thường. | |
8 | Amiodaron | Digoxin | Nghiêm trọng | Độc tính Digoxin (buồn nôn, nôn, loạn nhịp tim), xoắn đỉnh. | Ngừng Digoxin hoặc giảm 30 – 50% liều khởi đầu; có thể tiếp tục giảm liều 1, 2 tuần sau đó. Theo dõi chặt chẽ nồng độ Digoxin máu (bắt đầu hoặc kết thúc Amiodaron), các triệu chứng lâm sàng ngộ độc Digoxin. Amiodaron có thời gian bán thải dài (50 ngày), tương tác có thể vẫn tồn tại một vài tuần sau ngừng thuốc. |
9 | Amoxicilin | Cefuroxim | Theo dõi | Nguyên tắc phối hợp kháng sinh: Mỗi kháng sinh đều có ít nhiều tác dụng phụ; khi phối hợp thì những tác dụng phụ này cũng sẽ cộng lại hoặc tăng lên. Không nên hy vọng phối hợp thì hạ được liều lượng từng thuốc vì có thể dẫn đến nguy cơ xuất hiện vi khuẩn kháng kháng sinh. | Tuân thủ nguyên tắc phối hợp kháng sinh |
10 | Ampicilin | Allopurinol | Nghiêm trọng | Nguy cơ cao có phản ứng ngoài da, đặc biệt với những Penicilin nhóm A (Ampicilin). Nguy cơ này quan trọng với người bệnh Gout. | Nên tránh phối hợp thuốc này. Nên tìm một kháng sinh loại khác có hoạt phổ tương tự đối với chủng khuẩn gây nhiễm. |
11 | Atorvastatin | Doxorubicin | Nghiêm trọng | Sử dụng đồng thời với các thuốc giảm miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện tiêu cơ vân và suy thận. | Mặc dầu các trường hợp đã được thông báo chỉ nói đến Lovastatin, nhưng có nguy cơ tiềm tàng với cả Atorvastatin. Phối hợp này cần tránh. |
12 | Fenofibrat | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ viêm cơ, đặc biệt với Gemfibrozil. Theo dõi nồng độ creatinin phosphokinase trong huyết thanh. | Tránh phối hợp các thuốc có thể có cùng tính chất trị liệu và sinh học. Tăng tác dụng phụ và có nguy cơ tiêu cơ vân, nên có chiến lược điều trị khác | |
13 | Atracurium | Amikacin | Nghiêm trọng | Tăng và/hoặc kéo dài sự phong tỏa thần kinh cơ, gây suy hoặc liệt hô hấp. | Việc sử dụng Aminoglycosides thường nên tránh trong và ngay sau khi phẫu thuật. Nếu các thuốc này được sử dụng đồng thời, các dấu hiệu sống cần được theo dõi chặt chẽ và liều lượng thuốc điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra, cần phải có hỗ trợ hô hấp trong trường hợp ngừng thở |
14 | Sevofluran | Theo dõi | Độc tính Atracurium (suy, liệt hô hấp). | Liều dùng thuốc giãn cơ có thể cần được giảm khi gây mê bằng đường thở, đặc biệt trong các quy trình dài hơn. | |
15 | Bupivacain | Propofol | Nghiêm trọng | Tăng tác dụng gây mê của Propofol. | Nếu bệnh nhân được tiêm bắp Bupivacain (liều lớn hơn hoặc bằng 0.5mg/kg) trước khi gây mê bằng Propofol, cần giảm liều Propofol |
16 | Calci clorid | Ciprofloxacin | Nghiêm trọng | Giảm hấp thu kháng sinh. | Tương tác phải lưu ý và khuyên người bệnh giữ khoảng cách uống giữa hai thuốc ít nhất 2 giờ. |
17 | Calci clorid (IV)/ Calci folinat (IV) | Ceftriaxon | Chống chỉ định | Phát hiện tủa tại phổi và thận trẻ sơ sinh khi dùng phối hợp thuốc. | Cân nhắc thay thế kháng sinh Không trộn lẫn 2 thuốc trong cùng một đường truyền, dùng lần lượt từng thuốc với điều kiện rửa sạch dây truyền bằng dung dịch thích hợp. + Trẻ sơ sinh (<28 ngày): chống chỉ định dùng đồng thời Ceftriaxon và canxi cùng dùng đường tĩnh mạch. + Đối tượng khác: có thể dùng 2 thuốc theo 2 đường truyền khác nhau tại 2 vị trí truyền khác nhau |
18 | Captopril | Allopurinol | Nghiêm trọng | Dùng chung Allopurinol với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) có thể dẫn đến đến nguy cơ phản ứng quá mẫn nặng, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt và nhiễm trùng nặng. Phối hợp làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ và Hội chứng Stevens-Johnson. | Theo dõi chặt chẽ hoặc thay thế thuốc khác. Theo dõi chặt chẽ các biểu hiện của phản ứng quá mẫn trên bệnh nhân (như các phản ứng dị ứng da) hoặc biểu hiện của số lượng bạch cầu trong máu giảm thấp (như đau họng, sốt), đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. |
19 | Furosemid | Theo dõi | Hạ huyết áp tư thế khi sử dụng liều đầu Captopril, suy thận cấp. | Dừng Furosemid 2 đến 3 ngày trước sử dụng Captopril, nếu huyết áp hoặc tình trạng suy tim không được kiểm soát bằng Captopril đơn độc, Furosemid có thể bắt đầu lại. Nếu không thể dừng Furosemid: + Bắt đầu liều thấp nhất Captopril, dùng buổi tối trước khi ngủ. Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu của hạ huyết áp nặng trong vòng 4h sau liều đầu. + Theo dõi huyết áp khi hiệu chỉnh liều. + Khuyên bệnh nhân nằm xuống nếu chóng mặt, choáng đầu. + Furosemid 80mg/ngày hoặc nhiều hơn: theo dõi chặt chẽ, cân nhắc dừng lợi tiểu 24h trước bắt đầu Captopril, hoặc theo dõi trong vòng 2h hoặc cho đến khi huyết áp ổn định. + Nếu có tăng ure và creatinin huyết, cần giảm liều và/hoặc ngừng 1 hoặc cả 2 thuốc. | |
20 | Spironolacton | Nghiêm trọng | Tăng kali máu | Tương tác có thể nhẹ ở hầu hết bệnh nhân có chức năng thận bình thường Tuy nhiên, tăng kali máu đe doạ đến mạng sống và gây tử vong đã được báo cáo là xảy ra trong vòng vài ngày tới vài tuần sau khi nhận điều trị ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như suy thận, đái tháo đường, tuổi già, suy tim nặng hoặc suy giảm và sử dụng cùng loại kali bổ sung thuốc tăng kali huyết thanh. + Tránh phối hợp trên bệnh nhân mức lọc cầu thận < 30ml/ phút. + Sử dụng liều Spironolacton thấp nhất có hiệu quả: 25mg/ngày. + Theo dõi chặt chẽ nồng độ kali máu & chức năng thận, đặc biệt bệnh nhân có một yếu tố nguy cơ trở lên. *Tuy nhiên phối hợp có thể có lợi ích ở một số thể suy tim. | |
21 | Losartan | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng bất lợi như hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, thay đổi chức năng thận, suy thận cấp. | Tránh phối hợp. Chống chỉ định với bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường hoặc suy thận mức độ trung bình đến nặng (eGFR < 60ml/ phút/ 1.73 m²) Có thể cần giảm liều hoặc ngừng một hoặc cả 2 thuốc. Trường hợp cần phối hợp: Theo dõi chặt huyết áp, chức năng thận và điện giải đồ. | |
22 | Carbamazepin | Clarithromycin | Nghiêm trọng | Tăng nồng độ/độc tính của Carbamazepin. | Tránh phối hợp, cân nhắc thay thế bằng macrolid khác (Azithromycin) hoặc ngừng một trong hai thuốc. Trường hợp cần phối hợp: + Giảm liều Carbamazepin 30 – 50%. + Giám sát nồng độ Carbamazepin trong 3–5 ngày. + Báo cho bác sĩ nếu có các triệu chứng chóng mặt, nhìn đôi, mất điều hòa vận động, rối loạn tâm thần. |
23 | Ceftriaxon | Calci clorid IV /Calci folinat IV | Chống chỉ định | Phát hiện tủa tại phổi và thận trẻ sơ sinh khi dùng phối hợp thuốc. | Cân nhắc thay thế kháng sinh Không trộn lẫn 2 thuốc trong cùng một đường truyền, dùng lần lượt từng thuốc với điều kiện rửa sạch dây truyền bằng dung dịch thích hợp. + Trẻ sơ sinh (<28 ngày): chống chỉ định dùng đồng thời Ceftriaxon và canxi cùng dùng đường tĩnh mạch. + Đối tượng khác: có thể dùng 2 thuốc theo 2 đường truyền khác nhau tại 2 vị trí truyền khác nhau. |
24 | Cefuroxim | Amoxicilin | Theo dõi | Nguyên tắc phối hợp kháng sinh: Mỗi kháng sinh đều có ít nhiều tác dụng phụ; khi phối hợp thì những tác dụng phụ này cũng sẽ cộng lại hoặc tăng lên. Không nên hy vọng phối hợp thì hạ được liều lượng từng thuốc vì có thể dẫn đến nguy cơ xuất hiện vi khuẩn kháng kháng sinh | Tuân thủ nguyên tắc phối hợp kháng sinh |
25 | Ciprofloxacin | Calci clorid | Nghiêm trọng | Giảm hấp thu kháng sinh. | Tương tác phải lưu ý và khuyên người bệnh giữ khoảng cách uống giữa hai thuốc ít nhất 2 giờ. |
26 | Sucralfat | Nghiêm trọng | Giảm hấp thu đã được mô tả với Ciprofloxacin, Norfloxacin và Lomefloxacin khi phối hợp với Sucralfat. | Tư vấn người bệnh chú ý khoảng cách 2 giờ giữa các lần uống hai thuốc | |
27 | Clarithromycin | Carbamazepin | Nghiêm trọng | Tăng nồng độ/độc tính của Carbamazepin. | Tránh phối hợp, cân nhắc thay thế bằng macrolid khác (Azithromycin) hoặc ngừng một trong hai thuốc. Trường hợp cần phối hợp: + Giảm liều Carbamazepin 30 – 50%. + Giám sát nồng độ Carbamazepin trong 3–5 ngày. + Báo cho bác sĩ nếu có các triệu chứng chóng mặt, nhìn đôi, mất điều hòa vận động, rối loạn tâm thần. |
28 | Digoxin | Nghiêm trọng | Tăng nồng độ và tăng độc tính của Digoxin (buồn nôn, nôn, loạn nhịp tim). | Tránh phối hợp. Nếu cần thiết phối hợp Clarithromycin với Digoxin đường uống: + Tạm thời giảm liều Digoxin. + Dùng Digoxin đường ngoài tiêu hóa. + Theo dõi chặt chẽ nồng độ Digoxin, đặc biệt trên bệnh nhân có nồng độ Digoxin ở giới hạn trên. + Theo dõi các tác dụng phụ của Digoxin (chậm nhịp tim) + Nếu có thể, sử dụng Digoxin ở dạng viên nang | |
29 | Midazolam | Nghiêm trọng | Clarithromycin ức chế chuyển hóa, làm tăng nồng độ Midazolam, tăng & kéo dài tác dụng an thần. | Midazolam đường uống: giảm liều 50 – 70% nếu xảy ra các tác dụng phụ (lơ mơ, mất trí nhớ) Dùng liều tiêm truyền tĩnh mạch nhanh đơn có thể không cần hiệu chỉnh liều. Thông báo cho bệnh nhân và theo dõi các dấu hiệu tăng và kéo dài tác dụng an thần và cảnh báo bệnh nhân nếu cần làm việc đòi hỏi tỉnh táo (lái xe) vào sáng hôm sau. Thay Clarithromycin bằng Azithromycin, Roxithromycin; hoặc thay Midazolam bằng Lorazepam, Oxazepam. Theo dõi tình trạng kéo dài thời gian mê ở bệnh nhân | |
30 | Digoxin | Amiodaron | Nghiêm trọng | Độc tính Digoxin (buồn nôn, nôn, loạn nhịp tim), xoắn đỉnh. | Ngừng Digoxin hoặc giảm 30 – 50% liều khởi đầu; có thể tiếp tục giảm liều 1, 2 tuần sau đó. Theo dõi chặt chẽ nồng độ Digoxin máu (bắt đầu hoặc kết thúc Amiodaron), các triệu chứng lâm sàng ngộ độc Digoxin. Amiodaron có thời gian bán thải dài (50 ngày), tương tác có thể vẫn tồn tại một vài tuần sau ngừng thuốc. |
31 | Clarithromycin | Nghiêm trọng | Tăng nồng độ và tăng độc tính của Digoxin (buồn nôn, nôn, loạn nhịp tim). | Tránh phối hợp. Nếu cần thiết phối hợp Clarithromycin với Digoxin đường uống: + Tạm thời giảm liều Digoxin. + Dùng Digoxin đường ngoài tiêu hóa. + Theo dõi chặt chẽ nồng độ Digoxin, đặc biệt trên bệnh nhân có nồng độ Digoxin ở giới hạn trên. + Theo dõi các tác dụng phụ của Digoxin (chậm nhịp tim) | |
32 | Domperidon | Fluconazol | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch bao gồm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất nghiêm trọng và đột tử. | Chống chỉ định phối hợp. |
33 | Doxorubicin | Allopurinol | Nghiêm trọng | Dùng đồng thời một thuốc kìm tế bào với một thuốc chống Gout làm tăng nồng độ acid uric. Ngoài ra, tăng nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do hiệp đồng những tác dụng có hại của các thuốc. | Nên tránh phối hợp các thuốc này, nếu không, có thể thất bại trong việc điều trị Gout. |
34 | Atorvastatin | Nghiêm trọng | Sử dụng đồng thời với các thuốc giảm miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện tiêu cơ vân và suy thận. | Mặc dầu các trường hợp đã được thông báo chỉ nói đến Lovastatin, nhưng có nguy cơ tiềm tàng với cả Atorvastatin. Phối hợp này cần tránh. | |
35 | Fenofibrat | Atorvastatin | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ viêm cơ, đặc biệt với Gemfibrozil. Theo dõi nồng độ creatinin phosphokinase trong huyết thanh. | Tránh phối hợp các thuốc có thể có cùng tính chất trị liệu và sinh học. Tăng tác dụng phụ và có nguy cơ tiêu cơ vân, nên có chiến lược điều trị khác |
36 | Fentanyl | Isofluran | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ ức chế TKTƯ (suy hô hấp, hạ huyết áp, tăng tác dụng an thần, có nguy cơ dẫn đến hôn mê và tử vong) | Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo của bệnh nhân, dễ dẫn đến tai nạn. |
37 | Midazolam | ||||
38 | Morphin | ||||
39 | Propofol | ||||
40 | Fluconazol | Domperidon | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch bao gồm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất nghiêm trọng và đột tử. | Chống chỉ định phối hợp. |
41 | Furosemid | Amikacin | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ độc thận và tổn thương thần kinh thính giác | Tránh phối hợp Nếu cần thiết phối hợp: + Kiểm tra chức năng thính giác và chức năng thận trước khi dùng thuốc, định kì theo dõi. + Không dùng quá liều khuyến cáo. + Bệnh nhân suy thận: giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. |
42 | Captopril | Theo dõi | Hạ huyết áp tư thế khi sử dụng liều đầu Captopril, suy thận cấp. | Dừng Furosemid 2 đến 3 ngày trước sử dụng Captopril, nếu huyết áp hoặc tình trạng suy tim không được kiểm soát bằng Captopril đơn độc, Furosemid có thể bắt đầu lại. Nếu không thể dừng Furosemid: + Bắt đầu liều thấp nhất Captopril, dùng buổi tối trước khi ngủ. Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu của hạ huyết áp nặng trong vòng 4h sau liều đầu. + Theo dõi huyết áp khi hiệu chỉnh liều. + Khuyên bệnh nhân nằm xuống nếu chóng mặt, choáng đầu. + Furosemid 80mg/ngày hoặc nhiều hơn: theo dõi chặt chẽ, cân nhắc dừng lợi tiểu 24h trước bắt đầu Captopril, hoặc theo dõi trong vòng 2h hoặc cho đến khi huyết áp ổn định. + Nếu có tăng ure và creatinin huyết, cần giảm liều và/hoặc ngừng 1 hoặc cả 2 thuốc. | |
43 | Salbutamol | Theo dõi | Gây ra các thay đổi trong điện tâm đồ, hạ kali máu. | Theo dõi nồng độ kali máu, đặc biệt khi dùng Salbutamol liều cao như bệnh nhân hen nặng Sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali (Spironolacton, Triateren) | |
44 | Isofluran | Fentanyl | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ ức chế TKTƯ (suy hô hấp, hạ huyết áp, tăng tác dụng an thần, có nguy cơ dẫn đến hôn mê và tử vong) | Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo của bệnh nhân, dễ dẫn đến tai nạn. |
45 | Morphin | Nghiêm trọng | Ức chế TKTƯ: suy hô hấp, hạ huyết áp, an thần sâu (hôn mê/tử vong) | Giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc Đánh giá thời gian dùng và khả năng dung nạp các thuốc ức chế TKTƯ chọn lọc Giám sát chặt chẽ bệnh nhân tình trạng hạ huyết áp, suy hô hấp, buồn ngủ Bắt đầu morphin liều thấp nhất (30mg/ 24h hoặc 15mg/ mỗi 12h). | |
46 | Itraconazol | Midazolam | Chống chỉ định | Tăng nồng độ Midazolam, tăng độc tính Midazolam (suy hô hấp, tăng tác dụng an thần quá mức, mất trí, tăng kéo dài tác dụng ức chế thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần vận động). Các phản ứng bất lợi này có thể kéo dài vài ngày sau khi ngừng thuốc chống nấm. | Phần lớn nhà sản xuất chống chỉ định phối hợp Itraconazol và Midazolam đường uống, ngay cả khi đã ngừng Itraconazol 2 tuần trước đó. Midazolam đường IV có thể làm giảm mức độ tương tác, liều tiêm truyền tĩnh mạch nhanh có thể không cần hiệu chỉnh. Midazolam đường uống: giảm liều tới 75% hoặc hơn, cảnh báo bệnh nhân nguy cơ an thần quá mức kéo dài, không nên làm các việc đòi hỏi tỉnh táo (lái xe) cho đến khi hồi phục. Dùng Midazolam liều cao kéo dài cần được hiệu chỉnh liều cẩn thận. Khi phối hợp itraconazol, giảm liều Midazolam hoặc dùng các Benzodiazepin chuyển hóa qua con đường glucuronid hóa (Lorazepam, Temazepam). |
47 | Lidocain | Propofol | Nghiêm trọng | Tăng tác dụng gây mê của Propofol. | Lidocain tiêm vào mô mềm trước khi gây mê bằng Propofol. Giảm liều Propofol nếu cần. |
48 | Losartan | Captopril, Enalapril | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng bất lợi như hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, thay đổi chức năng thận, suy thận cấp. | Tránh phối hợp. Chống chỉ định với bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường hoặc suy thận mức độ trung bình đến nặng (eGFR < 60ml/ phút/ 1.73 m²) Có thể cần giảm liều hoặc ngừng một hoặc cả 2 thuốc. Trường hợp cần phối hợp: Theo dõi chặt huyết áp, chức năng thận và điện giải đồ. |
49 | Meropenem | Valproat | Nghiêm trọng | Giảm nồng độ trong máu của acid valproic, mất tác dụng chống co giật. | Tránh phối hợp. Có thể thay kháng sinh khác không ảnh hưởng đến nồng độ Valproat. Trường hợp cần phối hợp: + Theo dõi nồng độ Valproat khi bắt đầu dùng Meropenem. + Kết hợp các thuốc chống co giật khác. + Giảm liều Valproat khi ngừng Meropenem. |
50 | Metronidazol | Sevofluran | Nghiêm trọng | Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim. | Bệnh nhân cần được tư vấn theo dõi các triệu chứng biểu hiện nhịp xoắn đinh như chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim không đều, hụt hơi hoặc ngất. |
51 | Midazolam | Clarithromycin | Nghiêm trọng | Clarithromycin ức chế chuyển hóa, làm tăng nồng độ Midazolam, tăng & kéo dài tác dụng an thần. | Midazolam đường uống: giảm liều 50 – 70% nếu xảy ra các tác dụng phụ (lơ mơ, mất trí nhớ). Dùng liều tiêm truyền tĩnh mạch nhanh đơn có thể không cần hiệu chỉnh liều. Thông báo cho bệnh nhân và theo dõi các dấu hiệu tăng và kéo dài tác dụng an thần và cảnh báo bệnh nhân nếu cần làm việc đòi hỏi tỉnh táo (lái xe) vào sáng hôm sau. Thay Clarithromycin bằng Azithromycin, Roxithromycin; hoặc thay Midazolam bằng Lorazepam, Oxazepam. Theo dõi tình trạng kéo dài thời gian mê ở bệnh nhân |
52 | Fentanyl | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ ức chế TKTƯ (suy hô hấp, hạ huyết áp, tăng tác dụng an thần, có nguy cơ dẫn đến hôn mê và tử vong) | Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo của bệnh nhân, dễ dẫn đến tai nạn. | |
53 | Itraconazol | Chống chỉ định | Tăng nồng độ Midazolam, tăng độc tính Midazolam (suy hô hấp, tăng tác dụng an thần quá mức, mất trí, tăng kéo dài tác dụng ức chế thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần vận động). Các phản ứng bất lợi này có thể kéo dài vài ngày sau khi ngừng thuốc chống nấm. | Phần lớn nhà sản xuất chống chỉ định phối hợp Itraconazol và Midazolam đường uống, ngay cả khi đã ngừng Itraconazol 2 tuần trước đó. Midazolam đường IV có thể làm giảm mức độ tương tác, liều tiêm truyền tĩnh mạch nhanh có thể không cần hiệu chỉnh. Midazolam đường uống: giảm liều tới 75% hoặc hơn, cảnh báo bệnh nhân nguy cơ an thần quá mức kéo dài, không nên làm các việc đòi hỏi tỉnh táo (lái xe) cho đến khi hồi phục. Dùng Midazolam liều cao kéo dài cần được hiệu chỉnh liều cẩn thận. Khi phối hợp itraconazol, giảm liều Midazolam hoặc dùng các Benzodiazepin chuyển hóa qua con đường glucuronid hóa (Lorazepam, Temazepam). | |
54 | Morphin | Nghiêm trọng | Tăng các phản ứng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, nhầm lẫn và khó tập trung. Một số người, đặc biệt là người cao tuổi, cũng có thể bị suy giảm trong suy nghĩ, phán đoán. | Trường hợp phối hợp: Theo dõi tình trạng hô hấp, cân nhắc giảm liều một hoặc cả hai thuốc. Khuyến cáo bệnh nhân về tác dụng gây buồn ngủ hoặc suy giảm hô hấp, không lái xe, vận hành máy móc | |
55 | Omeprazol | Theo dõi | Độc tính Benzodiazepin (an thần gây ngủ, nói khó, mất điều hòa, ngủ lịm). | Trường hợp cần phối hợp: + Theo dõi dấu hiệu ức chế TKTƯ (an thần gây ngủ, nói khó), và chỉnh liều theo các dấu hiệu này. + Chuyển sang một Benzodiazepin thải trừ qua con đường glucuronid hóa (Lorazepam, Oxazepam, Temazepam) | |
56 | Propofol | Nghiêm trọng | Tăng tác dụng về hô hấp, nhịp tim, huyết áp và an thần. | Phối hợp này được sử dụng trong việc dẫn mê giúp giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. Tuy nhiên cần theo dõi dấu hiệu ức chế tim phổi | |
57 | Sevofluran | Trung bình | Tăng tác dụng gây mê của Sevofluran. | Bắt đầu với liều thấp Sevofluran, tăng liều dần cho đến khi đạt được tác dụng mong muốn. Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu ức chế tim phổi. | |
58 | Morphin | Fentanyl | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ ức chế TKTƯ (suy hô hấp, hạ huyết áp, tăng tác dụng an thần, có nguy cơ dẫn đến hôn mê và tử vong) | Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo của bệnh nhân, dễ dẫn đến tai nạn. |
59 | Midazolam | Nghiêm trọng | Tăng các phản ứng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, nhầm lẫn và khó tập trung. Một số người, đặc biệt là người cao tuổi, cũng có thể bị suy giảm trong suy nghĩ, phán đoán. | Trường hợp phối hợp: Theo dõi tình trạng hô hấp, cân nhắc giảm liều một hoặc cả hai thuốc. Khuyến cáo bệnh nhân về tác dụng gây buồn ngủ hoặc suy giảm hô hấp, không lái xe, vận hành máy móc | |
60 | Isofluran | Nghiêm trọng | Ức chế TKTƯ: suy hô hấp, hạ huyết áp, an thần sâu (hôn mê/tử vong) | Giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc Đánh giá thời gian dùng và khả năng dung nạp các thuốc ức chế TKTƯ chọn lọc Giám sát chặt chẽ bệnh nhân tình trạng hạ huyết áp, suy hô hấp, buồn ngủ Bắt đầu morphin liều thấp nhất (30mg/ 24h hoặc 15mg/ mỗi 12h). | |
61 | Propofol | ||||
62 | Nitroglycerin | Sildenafil | Chống chỉ định | Tăng tác dụng hạ huyết áp: Hạ huyết áp, ngất, hoặc thiếu máu cơ tim | Chống chỉ định phối hợp. Nếu nhất thiết phải phối hợp: trước khi kê Sildenafil cần xác định bệnh nhân có sử dụng Nitrat trong vòng 24h trước đó không. |
63 | Omeprazol | Midazolam | Theo dõi | Độc tính Benzodiazepin (an thần gây ngủ, nói khó, mất điều hòa, ngủ lịm). | Trường hợp cần phối hợp: + Theo dõi dấu hiệu ức chế TKTƯ (an thần gây ngủ, nói khó), và chỉnh liều theo các dấu hiệu này. + Chuyển sang một Benzodiazepin thải trừ qua con đường glucuronid hóa (Lorazepam, Oxazepam, Temazepam) |
64 | Propofol | Bupivacain | Nghiêm trọng | Tăng tác dụng gây mê của Propofol. | Nếu bệnh nhân được tiêm bắp Bupivacain (liều lớn hơn hoặc bằng 0.5mg/kg) trước khi gây mê bằng Propofol, cần giảm liều Propofol |
65 | Fentanyl | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ ức chế TKTƯ (suy hô hấp, hạ huyết áp, tăng tác dụng an thần, có nguy cơ dẫn đến hôn mê và tử vong) | Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo của bệnh nhân, dễ dẫn đến tai nạn. | |
66 | Lidocain | Nghiêm trọng | Tăng tác dụng gây mê của Propofol. | Lidocain tiêm vào mô mềm trước khi gây mê bằng Propofol. Giảm liều Propofol nếu cần. | |
67 | Midazolam | Nghiêm trọng | Tăng tác dụng về hô hấp, nhịp tim, huyết áp và an thần. | Phối hợp này được sử dụng trong việc dẫn mê giúp giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc. Tuy nhiên cần theo dõi dấu hiệu ức chế tim phổi | |
68 | Morphin | Nghiêm trọng | Ức chế TKTƯ: suy hô hấp, hạ huyết áp, an thần sâu (hôn | Giảm liều 1 hoặc cả 2 thuốc Đánh giá thời gian dùng và khả năng dung nạp các thuốc ức chế TKTƯ chọn lọc Giám sát chặt chẽ bệnh nhân tình trạng hạ huyết áp, suy hô hấp, buồn ngủ Bắt đầu morphin liều thấp nhất (30mg/ 24h hoặc 15mg/ mỗi 12h). | |
69 | Salbutamol | Furosemid | Theo dõi | Gây ra các thay đổi trong điện tâm đồ, hạ kali máu. | Theo dõi nồng độ kali máu, đặc biệt khi dùng Salbutamol liều cao như bệnh nhân hen nặng. |
70 | Sevofluran | Atracurium | Theo dõi | Độc tính Atracurium (suy, liệt hô hấp). | Liều dùng thuốc giãn cơ có thể cần được giảm khi gây mê bằng đường thở, đặc biệt trong các quy trình dài hơn. |
71 | Metronidazol | Nghiêm trọng | Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim. | Bệnh nhân cần được tư vấn theo dõi các triệu chứng biểu hiện nhịp xoắn đinh như chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim không đều, hụt hơi hoặc ngất. | |
72 | Midazolam | Trung bình | Tăng tác dụng gây mê của Sevofluran. | Bắt đầu với liều thấp Sevofluran, tăng liều dần cho đến khi đạt được tác dụng mong muốn. Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu ức chế tim phổi. | |
73 | Sildenafil | Nitroglycerin | Chống chỉ định | Tăng tác dụng hạ huyết áp: Hạ huyết áp, ngất, hoặc thiếu máu cơ tim | Chống chỉ định phối hợp. Nếu nhất thiết phải phối hợp: trước khi kê Sildenafil cần xác định bệnh nhân có sử dụng Nitrat trong vòng 24h trước đó không. |
74 | Sucralfat | Ciprofloxacin | Nghiêm trọng | Giảm hấp thu đã được mô tả với Ciprofloxacin, Norfloxacin và Lomefloxacin khi phối hợp với Sucralfat | Tư vấn người bệnh chú ý khoảng cách 2 giờ giữa các lần uống hai thuốc |
75 | Spironolacton | Captopril | Nghiêm trọng | Tăng kali máu | Tương tác có thể nhẹ ở hầu hết bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, tăng kali máu đe doạ đến mạng sống và gây tử vong đã được báo cáo là xảy ra trong vòng vài ngày tới vài tuần sau khi nhận điều trị ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như suy thận, đái tháo đường, tuổi già, suy tim nặng hoặc suy giảm và sử dụng cùng loại kali bổ sung thuốc tăng kali huyết thanh. Tránh phối hợp trên bệnh nhân mức lọc cầu thận <30ml/ phút, sử dụng liều Spironolacton thấp nhất có hiệu quả: 25mg/ngày, theo dõi chặt chẽ nồng độ kali máu & chức năng thận, đặc biệt bệnh nhân có một yếu tố nguy cơ trở lên. * Tuy nhiên phối hợp có thể có lợi ích ở một số thể suy tim. |
76 | Valproat | Meropenem | Nghiêm trọng | Giảm nồng độ trong máu của acid valproic, mất tác dụng chống co giật. | Tránh phối hợp. Có thể thay kháng sinh khác không ảnh hưởng đến nồng độ Valproat. Trường hợp cần phối hợp: + Theo dõi nồng độ Valproat khi bắt đầu dùng Meropenem. + Kết hợp các thuốc chống co giật khác. + Giảm liều Valproat khi ngừng Meropenem. |
77 | Vancomycin | Amikacin | Nghiêm trọng | Tăng nguy cơ độc thận và tổn thương thần kinh thính giác | Tránh phối hợp Nếu cần thiết phối hợp: + Kiểm tra, giám sát độc tính trên thận và thính giác. + Chỉnh liều một trong hai thuốc nếu cần thiết. Duy trì nồng độ kháng sinh ở mức bình thường. |
78 | Vitamin C | Allopurinol | Chống chỉ định | Dùng đều đặn acid ascorbic liều cao, có thể làm kết tủa urat ở thận. | Với người bệnh Gout, cần tránh làm acid hóa nước tiểu và nên tăng lượng nước tiểu bài tiết bằng đồ uống có tính kiềm, tạo điều kiện cho sự hòa tan các tinh thể urat. Người bệnh hay tự sử dụng thêm vitamin C, nên phải cảnh báo người bệnh Gout điều trị bằng Allopurinol về nguy cơ này. |
DS Nguyễn Doãn Anh





