Liên hệ:

1900 0339

Breadcrumb Navigation

Ngày Đăng :

Danh Mục :

Ứng dụng “Cận tam châm” trong điều trị tại Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Quân y 121

Liệu pháp “Tam châm” do Giáo sư Cận Thụy sáng lập ra, ông là Chủ tịch hội châm cứu trường đại học Trung y dược Quảng Châu, ông là thầy thuốc nổi tiếng trong lĩnh vực Y học cổ truyền của tỉnh Quảng Đông nói riêng và của Trung Quốc nói chung. Trải qua 40 năm kinh nghiệm, dựa trên phương pháp châm cứu truyền thống; ông sử dụng 3 kim châm cứu điều trị có hiệu quả đối với rất nhiều mặt bệnh khác nhau; có bệnh nhân ông dùng liệu pháp này chỉ sau 3 lần điều trị thì khỏi, nên đồng nghiệp và bệnh nhân gọi ông là “thầy thuốc tam châm” – sử dụng 3 kim, tổ hợp 3 huyệt, châm cứu 3 lần. Ông họ Cận vì thế mới lấy tên là “Cận tam châm”, đây được xem là “đặc sản Y học” của 2 vùng lưỡng Quảng.

Liệu pháp “Cận tam châm” đã được tổ hợp thành công ở 42 nhóm huyệt, được nghiên cứu thành đề tài cấp Bộ, đề tài cấp ngành ở Trung Quốc, cấp khu vực ở Việt Nam (Viện Y học cổ truyền Quân đội ở khu vực phía Bắc) và đã ứng dụng thành công trên lâm sàng.

Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện quân y 121 đã ứng dụng điều trị thành công và có hiệu quả nhiều bệnh dựa vào các nhóm huyệt nằm trong 42 nhóm huyệt của liệu pháp châm cứu Cận tam châm, các bệnh đã điều trị cụ thể như sau:

Hình ảnh 1: Châm huyệt Tam âm giao – 1 trong 3 huyệt của Ủy tam châm (chi dưới) điều trị cho bệnh nhân teo cơ chân (T) không rõ nguyên nhân

  • Sử dụng Thiệt tam châm điều trị bệnh khó nói: nói không tròn tiếng, cứng lưỡi sau di chứng viêm não Virus, di chứng đột quỵ não, chấn thương sọ não.

  • Sử dụng Não tam châm điều trị bệnh rối loạn vận động do tiểu não.

  • Sử dụng Nhiếp tam châm điều trị bệnh rối loạn vận động và cảm giác ở tứ chi, đau đầu, ù tai; bệnh Parkinson.

  • Sử dụng Diện than châm điều trị bệnh liệt dây VII ngoại vi.

  • Sử dụng Kiên tam châm điều trị bệnh viêm quanh khớp vai.

  • Sử dụng Túc tam châm điều trị teo cơ chi dưới, vận động trở ngại, tê bì, vô lực.

  • Sử dụng Yêu tam châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, do đau cơ, do vôi hóa…

  • Sử dụng Tọa cốt châm điều trị đau dây thần kinh tọa.

  • Sử dụng Tất tam châm điều trị thoái hóa khớp gối, viêm khớp gối.

  • Sử dụng Ủy tam châm điều trị teo cơ chi trên và chi dưới.

  • Sử dụng Niệu tam châm điều trị tiểu són, bí tiểu.

  • Sử dụng Âm tam châm và Dương tam châm điều trị liệt dương, di tinh.

Khoa Y học cổ truyền sẽ tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng trên lâm sàng nhiều nhóm huyệt hơn nữa trên nhiều mặt bệnh hơn nữa, phối hợp liệu pháp Cận tam châm với Nhu châm, Cận tam châm với Điện châm, Cận tam châm với cứu bằng mồi ngải v.v… để phục vụ ngày càng tốt hơn việc khám và điều trị bệnh của bộ đội cũng như của nhân dân.

Hình ảnh 2: Châm huyệt Thái khê – 1 trong 3 huyệt của Ủy tam châm (chi dưới) điều trị cho bệnh nhân teo cơ chân (T) không rõ nguyên nhân

42 nhóm huyệt của liệu pháp châm cứu Cận tam châm:

1. Tị (mũi) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị viêm mũi dị ứng cấp tính và mạn tính.

2. Nhãn (mắt) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh nội nhãn hoặc bệnh đáy mắt như teo thần kinh thị giác, viêm võng mạc, biến tính sắc tố điểm vàng. Vì các bệnh về đáy mắt cần quá trình phục hồi lâu nên liệu trình điều trị > 2 tháng.

3. Nhĩ (tai) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị ù tai, điếc tai hoặc giảm thính lực. Nhĩ tam châm thường phối hợp với huyệt Trung chử, Ngoại quan, Hợp cốc, Tứ thần châm, Nhiếp tam châm và Não tam châm để tăng sự kích thích đối với não (chứng tai điếc tuy lien quan đến thần kinh thính giác nhưng vị trí lại gần não).

4. Thiệt (lưỡi) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị bệnh nói khó (như nói không tròn tiếng, cứng lưỡi do tai biến trúng phong, trẻ em còi xương chậm biết nói v.v…); bệnh chảy nước dãi, chứng khó nuốt, viêm họng mãn tính …

5. Trí tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị chứng kém phát triển về trí lực, đau vùng trước đầu, bệnh đáy mắt, bệnh sa sút trí tuệ ở người già (Alzheimer), di chứng sau đột quỵ não.

6. Tứ thần châm: ứng dụng lâm sàng căn cứ vào hướng châm kim khác nhau mà ứng dụng cũng khác nhau, có 4 cách:

– Châm ngang cho 4 cây kim nằm sát da, mũi kim đều hướng ra ngoài: điều trị trẻ em chậm phát triển trí não, bại não; bệnh tự kỷ ám thị ở trẻ em; chứng đa động (minimal brain dysfunction); chứng hoa mắt chóng mặt v.v…

– Châm ngang cho 4 cây kim nằm sát da, mũi kim đều hướng về huyệt Bách hội: điều trị bệnh điên, mất ngủ, hay quên v.v…

– Châm ngang cho 4 cây kim nằm sát da, mũi kim hướng về phía bị bệnh: điều trị liệt ½ người do trúng phong; hoặc tứ chi có cảm giác khác thường.

– Kim ở trước trán châm ngang mũi hướng về phía trước, kim ở phía sau châm ngang mũi hướng về phía sau, 2 kim ở 2 bên châm ngang mũi hướng về huyệt Thông thiên: điều trịviêm mũi dị ứng.

7. Não tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh rối loạn vận động do tiểu não; thiểu năng trí tuệ, liệt não ở trẻ em; phối hợp Nhãn tam châm điều trị bệnh ở đáy mắt; bệnh Parkinson.

8. Nhiếp (xương thái dương) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh rối loạn vận động và cảm giác ở tứ chi, chữa liệt ½ người do trúng phong; điều trị thiểu năng trí tuệ ở trẻ em; điều trị đau đầu, ù tai, điếc và rối loạn cảm giác ở chi trên, chi dưới; bệnh Parkinson.

Hình ảnh 3: Châm huyệt Nhiếp I châm – 1 trong 3 huyệt của Nhiếp tam châm điều trị cho bệnh nhân Parkinson giai đoạn 2

9. Nhiếp thượng tam châm

10. Định thần châm: ứng dụng lâm sàng điều trị chứng mất tập trung ở trẻ nhỏ (minimal brain dysfunction); nhìn lệch (lác mắt) do bại não; thị lực giảm sút, giật mắt, các chứng làm cho mắt mất thần, vô hồn, đau đầu trước trán v.v…

11. Vựng thống châm: ứng dụng lâm sàng điều trị hội chứng Meniere (đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai), kết hợp với Nhĩ tam châm sẽ cho hiệu quả cao hơn.

12. Diện cơ châm

13. Xoa tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị đau dây thần kinh Tam thoa (dây thần kinh V), vì dây Tam thoa chia 3 nhánh trên mặt nên phương pháp chọn huyệt thứ 3 trong tổ hợp huyệt như sau:

– Nhánh 1: Ngư yêu và Dương bạch

– Nhánh 2: Tứ bạch

– Nhánh 3: Đại nghinh

14. Diện than châm: ứng dụng lâm sàng điều trị liệt dây VII ngoại vi.

15. Đột tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị phì đại tuyến giáp, cường giáp, K tuyến giáp.

16. Cảnh (cổ) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị đau mỏi cổ – gáy, tê đau 2 vai.

17. Bối tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp như Phế khí suy yếu dễ bị cảm mạo v.v…

18. Kiên (vai) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị bệnh viêm quanh khớp vai.

19. Thủ tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị 2 chi trên đau, khó vận động; các bệnh về xương khớp chi trên.

20. Túc tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị teo cơ chi dưới, vận động trở ngại, tê bì, vô lực, di chứng trúng phong, trẻ em bại não ảnh hưởng đến sự vận động chi dưới.

21. Thủ trí châm: ứng dụng lâm sàng điều trị trẻ em kém phát triển trí não, mất tập trung, đi lại hiếu động, mất ngủ, tâm thần, bệnh đau cổ tay, bàn tay tê bì, xoay cổ tay khó khăn.

22. Yêu (lưng) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng, vôi hóa, lao tổn cơ thắt lưng, các chứng đau do phong thấp.

23. Tọa cốt châm: ứng dụng lâm sàng điều trị đau thần kinh tọa.

24. Tất (đầu gối) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị thoái hóa khớp gối, lao tổn hay trật khớp, viêm khớp gối.

25. Hòa (mắt cá chân) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh về đau mắt cá chân; trẻ em bại não đi gót chân không chạm đất, thường sưng đau mắt cá – cổ chân.

26. Túc trí châm: ứng dụng lâm sàng điều trị trẻ em mắc chứng tự kỷ, chậm biết nói.

27. Ủy (bệnh teo cơ) tam châm (1 bộ huyệt dùng cho chi trên và 1 bộ huyệt dùng cho chi dưới)

Hình ảnh 4: Châm huyệt Nhiếp II châm – 1 trong 3 huyệt của Nhiếp tam châm điều trị cho bệnh nhân Parkinson giai đoạn 2

28. Hạt tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị tàn nhang.

29. Nhũ (vú) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị đau tuyến vú, K vú, mẹ thiếu sữa cho con bú.

30. Vị tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị đau vùng thượng vị, đau dạ dày.

31. Trường tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị viêm ruột, đau bụng, kiết lỵ, táo bón.

32. Đởm tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị các loại bệnh có liên quan đến Can – Đởm.

33. Niệu tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh về đường tiết niệu như bí tiểu, tiểu són, tiểu nhiều, viêm bàng quang.

34. Chi (mỡ) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị tăng Lipid máu.

35. Phì (béo) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị thừa cân, béo phì.

36. Nhàn (bệnh phong) tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị Động kinh.

37. Âm tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh phụ nữ kinh nguyệt không đều, bạch đới, tắt kinh, thống kinh, hiếm muộn; kết hợp với Dương tam châm để chữa bệnh Âm lương (lạnh), Âm đỉnh (sa tử cung), Âm dưỡng (ngứa), sưng đau tinh hoàn, liệt dương, hiếm muộn.

38. Dương tam châm: ứng dụng lâm sàng điều trị xuất tinh sớm, liệt dương, di tinh, chứng bất dục (nam giới chất lượng tinh trùng kém), yêu thống (đau lưng); có thể kết hợp với Âm tam châm.

39. Bế tam châm: ứng dụng lâm sàng trong một số trường hợp cấp cứu bằng phương pháp khai khiếu tỉnh thần.

40. Thoát tam châm

41. Khởi bế châm

42. Lão ngai châm: ứng dụng lâm sàng điều trị bệnh mất trí ở người già – bệnh Alzheimer.

                                                         

BS Thanh Tùng – Khoa Y học cổ truyền

 Đăng ngày 18/01/2016