KHẢO SÁT TÂM LÝ NGƯỜI BỆNH TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI CHẤN THƯƠNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 121
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá tâm lý của người bệnh trước và sau can thiệp phẫu thuật tại khoa Ngoại Chấn thương Bệnh viện quân y 121 từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2020. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 200 (Người bệnh) điều trị nội trú, phẫu thuật theo kế hoạch từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2020. Kết quả: Về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Người bệnh phẫu thuật Nam 156(78%); Tuổi từ 30 – 49: 92(46%); Trình độ văn hóa phổ thông 140(70%); Nông dân 142(71%); Phẫu thuật gãy xương chi dưới 76(38%), gãy xương chi trên 72(36%); Phương pháp vô cảm gây tê 194(97%). Về đặc tính tâm lý người bệnh phẫu thuật: Tâm lý người bệnh trước phẫu thuật lo lắng 128(64%); Sợ di chứng 78(39); Mau liền vết thương 102(51%) và mong muốn được phục hồi sớm 76(38%). Về công tác tư vấn cho người bệnh phẫu thuật: 100% người bệnh phẫu thuật được nhân viên y tế tư vấn về bệnh, phương pháp điều trị, phương pháp phẫu thuật, phương pháp vô cảm và giáo dục sức khỏe. Về mức độ hài lòng của người bệnh: 100% người bệnh phẫu thuật hài lòng và rất hài lòng. Các yếu tố liên quan đến tâm lý người bệnh phẫu thuật: Người bệnh Nữ lo lắng 32(72,7%) nhiều hơn Nam (61,5%); Người bệnh từ 16 đến 29 tuổi 56(87,5%) lo lắng nhiều hơn tuổi 30 – 49 và trên 50 tuổi; Người bệnh mù chữ có lâm lý lo lắng 8(100%) nhiều hơn phổ thông 96(68,6%), Cao đẳng/Đại học 24(46,2%); Người bệnh Công nhân có tâm lý lo lắng 22(73,3%) hơn Nông dân 94(66,2%) và Công nhân viên chức 12(42,9%). Người bệnh hài lòng và rất hài lòng về phương pháp điều trị, chăm sóc của nhân viên y tế khoa Ngoại Chấn thương Bệnh viện quân y 121.
Kết luận: Việc chuẩn bị người bệnh phẫu thuật phải tuân thủ đúng quy trình tuyệt đối. Nghiên cứu cho thấy 100% người bệnh phẫu thuật hài lòng về phương pháp điều trị; tâm lý người bệnh phẫu thuật lo lắng 64%, sợ di chứng 39%, mong muốn mau liền vết thương 51% và phục hồi sớm 38%.
Từ khóa: Tâm lý, người bệnh, phẫu thuật
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tật làm thay đổi tâm lý người bệnh, sự biến đổi tâm lý đó thể hiện rõ rệt vì họ phải trải qua một thử thách lớn, đó là cuộc phẫu thuật. Diễn biến tâm lý đó có tác động hai chiều tới sự thành công của cuộc phẫu thuật. Tâm lý ổn định, tinh thần an tâm và tin tưởng vào điều trị có thể giúp họ vượt qua bệnh tật phục hồi nhanh hơn, ngược lại bệnh nhân quá lo lắng, nghi ngờ kết quả điều trị sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến quá trình điều trị.
Hiện nay sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật giúp công tác khám, chữa bệnh ngày càng được nâng cao. Bên cạnh đó vấn đề tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị, chăm sóc, phục hồi sức khỏe người bệnh. Theo nghiên cứu một số bệnh viện về khảo sát tâm lý người bệnh trước phẫu thuật cho thấy: Tâm lý lo lắng nhất của người bệnh trước phẫu thuật là sợ đau 64,4% (Bệnh viện đa khoa An Phú), 82,5% (Bệnh viện đa khoa khu vực Định Quán), lo lắng sợ tái phát 68,1% – rủi ro 63,1% (Bệnh viện đa khoa khu vực Định Quán),…. Dựa vào những chỉ số trên, cho nên chúng tôi nghiên cứu đề tài “Khảo sát tâm lý người bệnh trước và sau phẫu thuật tại khoa Ngoại Chấn thương Bệnh viện quân y 121” với mục tiêu:
– Đánh giá tâm lý của người bệnh trước và sau can thiệp phẫu thuật tại khoa Ngoại Chấn thương Bệnh viện quân y 121.
– Xác định các yếu tố liên quan đến những thay đổi tâm lý của người bệnh phẫu thuật, nhằm nâng cao chất lượng điều trị góp phần bảo đảm an toàn người bệnh.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh điều trị nội trú, có chỉ định phẫu thuật theo kế hoạch tại khoa Ngoại Chấn thương Bệnh viện quân y 121.
Tiêu chuẩn chọn mẫu: Người bệnh điều trị nội trú, có chỉ định phẫu thuật theo kế hoạch, tinh thần tỉnh táo, tiếp xúc tốt, đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại mẫu: Người bệnh không đồng ý tham gia, bệnh nhân tâm thần, trẻ em từ đủ dưới 15 tuổi.
Cỡ mẫu: 200 (Người bệnh) điều trị nội trú, phẫu thuật theo kế hoạch.
Thời gian nghiên cứu: 6/2020 đến 10/2020.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích.
Công cụ nghiên cứu: Phiếu nghiên cứu được thiết kế dựa trên nghiên cứu khảo sát tâm lý người bệnh trước phẫu thuật của Bệnh viện đa khoa Định Quán năm 2015 và tài liệu Tâm lý người bệnh.
Biến số nghiên cứu:
Nhóm biến | Tên nhóm biến | Tổng số biến |
1 | Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu | 04 |
2 | Phân loại bệnh tật | 01 |
3 | Đặc tính tâm lý người bệnh phẫu thuật | 02 |
4 | Công tác tư vấn cho người bệnh trước phẫu thuật | 04 |
5 | Mức độ hài lòng của người bệnh | 05 |
2.3. Thu thập số liệu
Nhóm nghiên cứu thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người bệnh dựa trên phiếu nghiên cứu được thiết kế sẵn.
2.4. Phân tích xử lý số liệu
Tất cả các phiếu sau khu thu thập được kiểm tra đầy đủ, chính xác. Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê y học SPPS 20.
2.5. Vấn đề y đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm đánh giá được tâm lý của người bệnh trước và sau phẫu thuật từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục để giải thích, động viên người bệnh yên tâm, bớt lo lắng, giúp cho công tác điều trị, chăm sóc đạt hiệu quả tốt hơn, do đó không vi phạm về y đức.
2.6. Nhu cầu Bệnh viện và triển vọng áp dụng kết quả nghiên cứu
Nhu cầu Bệnh viện: Đề tài này giúp tìm ra các hướng tư vấn, giải thích, chăm sóc về tinh thần để người bệnh yên tâm, tin tưởng điều trị, giúp cho cuộc phẫu thuật thành công, khắc phục giảm thiểu những tai biến, rủi ro có thể xảy ra và thực hiện công tác điều trị, chăm sóc người bệnh được toàn diện.
Triển vọng áp dụng kết quả đề tài sau khi hoàn thành: Việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh cũng như các vấn đề lo lắng khác của người bệnh trước và sau phẫu thuật là bằng chứng rất có ý nghĩa đối với nhân viên y tế trong công tác tuyên truyền, tư vấn, chuẩn bị tốt nhất cho thành công cuộc phẫu thuật; giảm bớt được các rủi ro y khoa. Tư vấn để tạo niềm tin giữa hai bên.
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n =200)
Đặc điểm | Tần số (n) | Tỉ lệ % | |
Giới tính | Nam | 156 | 78 |
Nữ | 44 | 22 | |
Tuổi | Từ 16 – 29 | 44 | 22 |
Từ 30 – 49 | 92 | 46 | |
Trên 50 | 64 | 32 | |
Trình độ văn hóa | Mù chữ | 08 | 4 |
Phổ thông | 140 | 70 | |
Cao đẳng/Đại học | 52 | 26 | |
Nghề nghiệp | Công nhân viên chức | 28 | 14 |
Công nhân | 30 | 15 | |
Nông dân | 142 | 71 | |
Người bệnh Nam 156(78%), người bệnh Nữ 44 (22%).
Người bệnh từ 30 – 49 tuổi: 92(46%), từ 16 – 29 tuổi: 44(22%), trên 50 tuổi: 64(32%).
Người bệnh có trình độ phổ thông 140(70%), Cao đẳng /Đại học 52(26%), Mù chữ 8(4%).
Người bệnh Nông dân 142(71%), Công nhân 30(15%), Công nhân viên chức 28(14%).
Bảng 2: Phân loại bệnh
Phân loại bệnh | Tần số (n) | Tỉ lệ % |
Gãy xương chi trên | 72 | 36 |
Gãy xương chi dưới | 76 | 38 |
Gãy xương đòn | 32 | 16 |
Đứt dây chằng gối | 18 | 9 |
Thoái hóa khớp háng | 02 | 1 |
Tổng | 200 | 100 |
Người bệnh phẫu thuật gãy xương chi dưới 76(38%), gãy xương chi trên 72(36%), gãy xương đòn 32(16%), đứt dây chằng gối 18(9%), thoái hóa khớp háng 2(1%).
Bảng 3: Phương pháp vô cảm
Vô cảm | Tần số (n) | Tỉ lệ % |
Gây tê | 194 | 97 |
Gây mê | 6 | 3 |
Tổng | 200 | 100 |
Người bệnh phẫu thuật vô cảm gây tê 194(97%), gây mê 6(3%).
3.2. Đặc tính tâm lý người bệnh phẫu thuật
Người bệnh yên tâm phẫu thuật 72(36%), lo lắng 128(64%). Tác giả Thái Hoàng Để (2011) BVĐK An Phú 64,4%; Bùi Thị Thu (2015) BVĐKKV Định Quán 68,1%.
Người bệnh sau phẫu thuật sợ di chứng 78(39%), sợ nhiễm trùng 54(27%), lo lắng về kinh tế 68(34%).
Mong muốn của người bệnh sau phẫu thuật là: mau liền vết thương 102(51%), được phục hồi sớm 76(38%) và được giảm đau 22(11%).
3.3. Công tác tư vấn cho người bệnh phẫu thuật
Người bệnh phẫu thuật 100% được nhân viên y tế tư vấn về bệnh, phương pháp phẫu thuật, phương pháp vô cảm, phục hồi chức năng và giáo dục sức khỏe.
3.4. Mức độ hài lòng của người bệnh
Người bệnh phẫu thuật hài lòng và rất hài lòng 100%
3.5. Các yếu tố liên quan đến tâm lý người bệnh phẫu thuật
Bảng 4: Giới tính và tâm lý người bệnh
Giới tính | Tâm lý người bệnh | |
Yên tâm | Lo lắng | |
Nam (n=156) | 60(38,5%) | 96(61,5%) |
Nữ (n=44) | 12(27,3%) | 32(72,7%) |
Người bệnh phẫu thuật là Nữ có tâm lý lo lắng 72,7% nhiều hơn Nam 61,5%.
Bảng 5: Tuổi và tâm lý người bệnh
Tuổi | Tâm lý người bệnh | |
Yên tâm | Lo lắng | |
Từ 16 – 29 (n=64) | 8(12,5%) | 56(87,5%) |
Từ 30 – 49 (n=92) | 44(47,8%) | 48(52,2%) |
Trên 50 (n=44) | 20(45,5%) | 24(54,5%) |
Người bệnh từ 16 đến 29 tuổi lo lắng 87,5% nhiều hơn tuổi 30 – 49 và trên 50 tuổi.
Bảng 6: Trình độ và tâm lý người bệnh
Trình độ | Tâm lý người bệnh | |
Yên tâm | Lo lắng | |
Phổ thông (n=140) | 44(31,4%) | 96(68,6%) |
Cao đẳng/Đại học (n=52) | 28(53,8%) | 24(46,2%) |
Mù chữ (n=8) | 00 | 8(100%) |
Người bệnh có trình độ Phổ thông tâm lý lo lắng khi phẫu thuật 68,6% và Mù chữ 100% cao hơn người bệnh có trình Cao đẳng/Đại học 46,2%.
Bảng 7: Nghề nghiệp và tâm lý người bệnh
Nghề nghiệp | Tâm lý người bệnh | |
Yên tâm | Lo lắng | |
Công nhân viên chức (n=28) | 16(57,1%) | 12(42,9%) |
Công nhân (n=30) | 8 (26,7%) | 22(73,3%) |
Nông dân (n=142) | 48(33,8%) | 94(66,2%) |
Người bệnh phẫu thuật là Công nhân có tâm lý lo lắng 73,3% nhiều hơn Nông dân 66,2% và Công nhân viên chức 42,9%.
4. KẾT LUẬN
Qua khảo sát tâm lý 200 (Người bệnh) điều trị nội trú có phẫu thuật tại khoa Ngoại Chấn thương Bệnh viện quân y 121; chúng tôi rút ra kết luận như sau:
Về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Người bệnh phẫu thuật Nam 156(78%); Tuổi từ 30 – 49: 92(46%); Trình độ văn hóa phổ thông 140(70%); Nông dân 142(71%); Phẫu thuật gãy xương chi dưới 76(38%), gãy xương chi trên 72(36%); Phương pháp vô cảm gây tê 194(97%).
Về đặc tính tâm lý người bệnh phẫu thuật: Tâm lý người bệnh trước phẫu thuật lo lắng 128(64%); Sợ di chứng 78(39); Mau liền vết thương 102(51%) và mong muốn được phục hồi sớm 76(38%).
Về công tác tư vấn cho người bệnh phẫu thuật: 100% người bệnh phẫu thuật được nhân viên y tế tư vấn về bệnh, phương pháp điều trị, phương pháp phẫu thuật, phương pháp vô cảm và giáo dục sức khỏe.
Về mức độ hài lòng của người bệnh: 100% người bệnh phẫu thuật hài lòng và rất hài lòng.
Các yếu tố liên quan đến tâm lý người bệnh phẫu thuật: Người bệnh Nữ lo lắng 32(72,7%) nhiều hơn Nam (61,5%); Người bệnh từ 16 đến 29 tuổi 56(87,5%) lo lắng nhiều hơn tuổi 30 – 49 và trên 50 tuổi; Người bệnh mù chữ có lâm lý lo lắng 8(100%) nhiều hơn phổ thông 96(68,6%), Cao đẳng/Đại học 24(46,2%); Người bệnh Công nhân có tâm lý lo lắng 22(73,3%) cao hơn Nông dân 94(66,2%) và Công nhân viên chức 12(42,9%).
Qua khảo sát này giúp chúng tôi nắm bắt được tâm lý người bệnh có chỉ định phẫu thuật nói chung và phẫu thuật chấn thương nói riêng về tâm tư, nguyện vọng của người bệnh phẫu thuật, từ đó khoa tổ chức tư vấn người bệnh phẫu thuật hiệu quả hơn, điều trị chất lượng hơn nhằm góp phần đảm bảo An toàn phẫu thuật cho người bệnh.
5. ĐỀ XUẤT – KHUYẾN NGHỊ
Tập huấn cho nhân viên y tế về kỹ năng tư vấn, giải thích, động viên người bệnh phẫu thuật.
Tạo điều kiện giúp người bệnh tiếp cận thông tin y tế: tờ rơi, video, website bệnh viện trực tuyến…
Đội ngũ nhân viên y tế cần quan tâm công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh. Tạo điều kiện giúp đỡ người bệnh chu đáo không những tạo niềm tin mà còn góp phần quảng bá thương hiệu bệnh viện về phẫu thuật ngoại Chấn thương./.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thái Hoàng Để – Dương Thị Mỹ Thanh (2011) Đánh giá tâm lý bệnh nhân trước và sau phẫu thuật tại khoa Ngoại Bệnh viện đa khoa huyện An Phú.
2. Phí Thị Nguyệt – Nguyễn Thị Hạnh (2015) Khảo sát tâm lý người bệnh trước phẫu thuật tim hở tại đơn vị phẫu thuật Tim mạch Bệnh viện Bạch Mai.
3. CN Bùi Thị Thu (2015) Khảo sát tâm lý bệnh nhân trước phẫu thuật chương trình và phẫu thuật cấp cứu trì hoãn tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức Bệnh viện Đa khoa khu vực Định quán.
4. Bệnh viện SAIGON – ITO (2016) Khảo sát tâm lý người bệnh lớn tuổi trước và sau phẫu thuật tại khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình.
Dương Văn Ghĩ, Ngô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Điệp và Cộng sự





