BỆNH VIỆN QUÂN Y 121 ĐƯA VÀO SỬ DỤNG MÁY SIÊU ÂM NHŨ 3D TỰ ĐỘNG ACUSON S2000-ABVS CỦA HÃNG SIEMENS ĐỨC TỪ THÁNG 6 NĂM 2020
I. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ VÚ:
Ung thư vú là nguyên nhân gây tử vong cao thứ năm toàn cầu: khoản 1.7 triệu ca mắc bệnh mới mỗi năm và có 522.000 ca tử vong vì ung thư vú mỗi năm.Trên 85% ca ung thư vú là ở phụ nữ không có tiền sử gia đình
Theo PGS.TS. Bùi Diệu, Giám đốc Bệnh viện K. Ở nữ giới, nguy cơ mắc ung thư vú trung bình là khoảng 1/8 trong suốt cuộc đời. Tại Việt Nam, mỗi năm ước tính có khoảng 11.000 ca ung thư vú mới và hơn 4.500 người tử vong vì căn bệnh này.
“Việc tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú có ý nghĩa rất lớn trong điều trị. Nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu có thể chữa khỏi bệnh tới hơn 80%, ở giai đoạn 2 tỉ lệ này sẽ là 60%, sang giai đoạn 3 khả năng khỏi hẳn thấp và đến giai đoạn 4 thì thường việc điều trị chỉ để kéo dài cuộc sống, giảm bớt các triệu chứng đau đớn”, PGS.TS. Trần Văn Thuấn – Phó Giám đốc Bệnh viện K.
Từ đó việc ra đời kỹ thuật siêu âm nhũ 3D tự động là rất quan trọng trong tầm soát và sàng lọc ung thư vú. Đặc biệt trên phụ nữ có vú đặc mà các phương pháp chẩn đoán khác bị hạn chế.
II. SƠ LƯỢC VỀ SIÊU ÂM NHŨ 3D TỰ ĐỘNG (ABVS)
1970: Maruto & cs: khái niệm về SA vú tự động ( automated breast US) (prone-type/ supine – type/ special water bath-type scanning)
1990 : 3D US (thế giới – Medic: 1999)
2008: FDA chấp thuận hệ thống ghép máy SA thế hệ thứ nhất trong chẩn đoán bệnh lý vú ( approved the first Hybrid system = 2D high resolusion sensor mounted on a special stand- automated scan over the breast/ USA).
2012: FDA chấp nhận ABVS trong tầm soát ung thư vú ( + MMG/ symtom – free women, dense breast)
III. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
ACUSON S2000 là máy siêu âm thuộc dòng cao cấp của hãng Siemens Đức. Để thực hiện được kỹ thuật siêu âm 3D tự động hãng đã trang bị thêm:
* Bộ phận siêu âm nhũ 3D tự động (ABVS) gồm:
– Đầu dò 3D tự động với khung tiếp xúc rộng :15.4×16.8cm. Tần số: 5-14MHz/TB:10MHz
– Trụ đứng, cánh tay robot
* Thời gian thu hình toàn bộ mô vú 1 view (mặt cắt)= 1 phút( gồm 318 slices (lát cắt) với độ phân giải cao. Có 12 mặt cắt/ 2 bên vú gồm: view trước sau (AP), bên (LAT), giữa (MED), trên(SUP), dưới (INF), nách (AXILLA), đầu dò tự động quét và dựng thành hình khối 3D.
– Chiều sâu: 2-6cm.
IV. LỢI ÍCH SIÊU ÂM NHŨ 3D TỰ ĐỘNG (ABVS)
Tầm soát tốt ung thư vú giai đoạn sớm nhất.
Hình ảnh khối 3D rõ nét với nhiều lát cắt, hoàn toàn tự động, phối hợp với siêu âm đàn hồi định lượng.
Phát hiện sớm những tổn thương nhỏ.
Khắc phục được các nhược điểm của siêu âm thường và nhũ ảnh, sử dụng được với phụ nữ nâng ngực.
Phù hợp cho chẩn đoán sàng lọc.
Không đau, không dùng tia X.
V. CHỈ ĐỊNH SIÊU ÂM NHŨ 3D TỰ ĐỘNG
Tầm soát và sàng lọc ung thư vú.
Chẩn đoán xác định/loại trừ BI-RADS 3-5.
Cung cấp thông tin tổn thương: đa ổ/đa trung tâm, kích thước lớn.
Theo dõi tổn thương lành tính.
Theo dõi sau phẫu thuật bảo tồn.
Định vị chính xác tổn thương trước phẫu thuật.
VI. KẾT LUẬN
Siêu âm nhũ 3D tự động là một kỹ thuật mới hiện đại, tự động cho hình ảnh khối ba chiều (3D) với độ phân giải hình ảnh cao, rõ nét. Đây là một kỹ thuật rất có ý nghĩa cho chẩn đoán, tầm soát ung thư vú với nhiều lợi ích như: tự động quét không phụ thuộc bác sỹ siêu âm, phát hiện sớm tổn thương nhỏ mà nhũ ảnh hạn chế, không đau, không dùng tia X, khắc phục hạn chế của nhũ ảnh đối với mô vú đặc,…./.
VII. MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Nang vú đơn thuần(simple cyst)
Nang phức tạp: 7x8cm
Bướu sợi tuyến (BI-RADS 2)
Silicone trực tiếp hai vú
Đánh giá diện tích vùng silicone còn lại sau mổ lấy ra
Co thắt bao (capsular contracture/implant vú)
Ung thư vú: (dấu co rút = retraction)
K vú trái đa ổ (hồi cứu trên 3 mặt cắt)
BSCKII. Kim Thanh Hùng





