Cinque Terre

CỤC HẬU CẦN QUÂN KHU 9

BỆNH VIỆN QUÂN Y 121

Số 01, đường 30/4, phường An Lạc, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ERYTHROPOIETIN

          Erythropoietin là một hormon thiết yếu để tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu trong tủy xương. Phần lớn do thận sản xuất để đáp ứng với thiếu oxygen mô, một phần nhỏ (10%) do gan tổng hợp (gan là cơ quan chính sản xuất ra Erythropoietin ở bào thai).

          * Cơ chế hoạt động của Erythropoietin

          Khi có sự thiếu máu ở mô tế bào ống thận sẽ tăng bài tiết Erythropoietin, hormon này đến xương tủy và kích thích sản xuất hồng cầu theo cơ chế: 

          + Kích thích tế bào tiền nguyên hồng cầu từ tế bào gốc (kích thích hoạt tính gián phân các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân sớm hồng cầu ( tiền nguyên hồng cầu), bên cạnh đó còn có tác dụng gây biệt hóa, kích thích biến đổi đơn vị tạo quần thể hồng cầu (CFU) thành tiền nguyên hồng cầu).

          + Kích thích tổng hợp Hemoglobin trong bào xương.

          + Kích thích vận chuyển hồng cầu lưới từ tủy xương ra máu ngoại vi.

D:khoa duoc 121Ctac DLSerythropoetin.png

          * Erythropoietin được dùng trong điều trị, kiểm sát, phòng chống và cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau: 

          + Thiếu máu do bệnh thận mãn tính.

          + Thiếu máu do các nguyên nhân khác như bị AIDS, viêm khớp dạng thấp.

          + Trẻ đẻ non thiếu máu và thiếu máu do hóa trị liệu ung thư.

          + Thiếu máu do zidovudine ở những bệnh nhân nhiễm HIV.

          + Ðể giảm bớt truyền máu ở người bệnh bị phẫu thuật.

          * Chống chỉ định

          + Tăng huyết áp không kiểm soát được.

          + Quá mẫn với albumin.

          * Thận trọng

          + Thiếu máu cơ tim.

          + Tăng trương lực cơ mà không kiểm soát được, có tiền sử động kinh,

          + Tăng tiểu cầu.

          + Bệnh về máu kể cả thiếu máu hồng cầu liềm, các hội chứng loạn sản tủy, tình trạng máu dễ đông.

          * Dùng Erythropoietin cho các vận động viên bị coi là dùng chất kích thích. Thiếu giám sát của thầy thuốc và không theo dõi tình trạng mất nước trong khi thi đấu đòi hỏi dai sức thì dễ xảy ra các hậu quả nghiêm trọng về sự thay đổi độ quánh của máu, có thể gây tử vong.

          * Tác dụng của erythropoietin bị chậm hoặc giảm do nhiều nguyên nhân: thiếu sắt, nhiễm khuẩn, viêm hay ung thư, bệnh về máu (thiếu máu thalassemi, thiếu máu kháng trị liệu, tủy xương loạn sản), thiếu acid folic hoặc thiếu vitamin B12, tan máu, nhiễm độc nhôm.

          * Thời kỳ mang thai

          Erythropoietin nội sinh không qua nhau thai để tới thai.

          Vì thiếu máu và cần thiết truyền máu nhiều lần cũng gây nguy cơ đáng kể cho mẹ và thai nhi, nên lợi ích dùng erythropoietin vẫn trội hơn nguy cơ được biết.

          * Thời kỳ cho con bú

          Erythropoietin không bài tiết vào sữa.

          * Tác dụng phụ và xử trí

          + Thường gặp

          - Nhức đầu, phù, ớn lạnh và đau xương (triệu chứng giống cảm cúm) chủ yếu ở vào mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên.

          - Tăng huyết áp, huyết khối nơi tiêm tĩnh mạch, cục đông máu trong máy thẩm tích, tiểu cầu tăng nhất thời.

          - Thay đổi quá nhanh về hematocrit, tăng kali huyết.

          - Chuột rút, cơn động kinh toàn thể.

          - Kích ứng tại chỗ, trứng cá, đau ở chỗ tiêm dưới da.

          + Hiếm gặp

          - Tăng tiểu cầu, cơn đau thắt ngực.

          - Vã mồ hôi.    

          + Xử trí

          - Theo dõi hematocrit một cách thường xuyên và điều chỉnh liều theo đáp ứng nồng độ hemoglobin.

          - Sau khi đã tiêm thuốc vào tĩnh mạch, tiêm thêm ngay 10 ml dung dịch muối đẳng trương và tăng liều heparin trong khi chạy thận nhân tạo để phòng huyết khối.

          * Liều lượng và cách dùng

          Liều cao hơn 300đơn vị/kg, tuần ba lần không cho kết quả tốt hơn. Liều  Erythropoietin tối đa an toàn chưa được xác định. Dùng thêm sắt hoặc L - carnitin làm tăng đáp ứng với erythropoietin.

          Ðiều trị thiếu máu bằng erythropoietin cải thiện đáng kể.

          Tĩnh mạch: Liều ban đầu 50 - 100 đơn vị/kg, tuần ba lần. Giảm liều Erythropoietin khi hematocrit đạt mức 30% tới 36% hay khi cứ mỗi hai tuần thì hematocrit tăng lên được trên 4%. Sau 8 tuần điều trị mà hematocrit không tăng lên được 5% và vẫn thấp hơn mức cần đạt thì cần phải tăng liều. Hematocrit không được tăng cao hơn 36%. Cần tính toán liều theo từng người bệnh; liều duy trì là từ 12,5 đến 525 đơn vị/kg, tuần ba lần. Hematocrit tăng phụ thuộc vào liều, nhưng nếu dùng liều cao hơn 300 đơn vị/kg, tuần ba lần, cũng không cho kết quả tốt hơn. Liều dùng để điều trị thiếu máu ở người bệnh mắc bệnh thận ở giai đoạn cuối là từ 3 đơn vị/kg/liều đến 500 đơn vị/kg/liều, tuần ba lần; bắt đầu với liều thấp rồi tăng dần từng nấc tùy theo đáp ứng huyết học. Liều có thể tăng gấp hai lần liều trước và cách nhau từ 1 đến 2 tuần.

          Tiêm dưới da: Erythropoietin thường được dùng với liều ban đầu từ 50 - 100 đơn vị/kg, tuần ba lần. Cần giảm liều Erythropoietin khi hematocrit đạt mức 30% tới 36% hay tăng trên 4% trong vòng 2 tuần. Cần phải tăng liều nếu sau 8 tuần điều trị mà hematocrit không tăng được 5 đến 6% và vẫn thấp hơn mức cần đạt. Hematocrit tăng phụ thuộc vào liều nhưng dùng liều cao hơn 300 đơn vị/kg, tuần ba lần cũng không cho kết quả tốt hơn. Cần tính liều theo từng trường hợp; mỗi tháng không nên thay đổi liều quá 1 lần, trừ khi có chỉ định lâm sàng. Có thể giảm liều duy trì mỗi tuần xuống từ 23% đến 52% khi tiêm dưới da hơn là tĩnh mạch (vì thuốc được hấp thu từ đường dưới da chậm hơn). Liều tiêm dưới da để duy trì nồng độ hemoglobin ở mức 9,4 đến 10 g/decilít là từ 2800 đến 6720 đơn vị mỗi tuần; so với 8350 đến 20300 đơn vị mỗi tuần khi tiêm tĩnh mạch.

          Erythropoietin có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch; nên dùng đường tĩnh mạch ở người bệnh phải thẩm phân. Tiêm dưới da phải mất nhiều ngày hơn để đạt tới nồng độ hemoglobin cần đạt so với tiêm tĩnh mạch.

          Sinh khả dụng của Erythropoietin dùng theo đường tiêm dưới da (22%) gấp 7 lần đường tiêm vào phúc mạc (3%); 3 đến 4 ngày sau khi tiêm dưới da, thuốc vẫn còn trong huyết thanh.

          Cũng có thể tiêm Erythropoietin vào bắp với liều từ 4000 đến 8000 đơn vị, tuần một lần; hematocrit có thể tăng lên 30% đến 33%. Tiêm bắp ít đau hơn tiêm dưới da.

          Trẻ em: Liều dùng ban đầu là 150 đơn vị/kg tiêm dưới da, tuần 3 lần; nếu hematocrit tăng lên đến mức 35%, giảm liều từng nấc 25 đơn vị/kg/liều và ngừng dùng thuốc nếu hematocrit đạt tới mức 40%. Cách dùng này an toàn và hiệu quả đối với trẻ em suy thận giai đoạn cuối thẩm phân màng bụng.

          Ðiều chỉnh liều trong khi thẩm phân

          Lọc máu: Erythropoietin được dùng 12 giờ sau khi chạy thận nhân tạo xong.

          Thẩm phân phúc mạc: Dùng thuốc một, hai hoặc ba lần một tuần. Sau khi dùng 2000 đến 8000 đơn vị, mỗi tuần một lần trong thời gian từ 2 đến 10 tháng. Hoặc có thể dùng liều từ 60 đến 120 đơn vị/kg, tiêm dưới da một tuần hai lần. Liều tiếp sau đó phải dựa theo đáp ứng hemoglobin. Liều cần dùng để duy trì nồng độ hemoglobin ở mức từ 11 đến 11,5 g/decilít là từ 12,5 đến 50 đơn vị/kg, 3 lần/tuần.

          Thiếu máu ở người bệnh điều trị bằng zidovudin

          Liều ban đầu được khuyên dùng để điều trị thiếu máu cho người bệnh nhiễm HIV điều trị bằng zidovudin là 100 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, 3 lần/tuần trong 8 tuần. Nếu sau 8 tuần mà kết quả chưa tốt thì có thể tăng thêm từ 50 đến 100 đơn vị cho mỗi kg, 3 lần/ngày.

          Thiếu máu do hóa trị liệu ung thư

          Cần phải bắt đầu với liều 150 đơn vị/kg tiêm dưới da, ba lần/tuần. Nếu sau 8 tuần mà kết quả chưa tốt thì có thể tăng liều lên tới mức 300 đơn vị/kg. Dùng liều cao hơn cũng không tăng hiệu quả. Trong quá trình điều trị, nếu hematocrit cao hơn 40% thì phải tạm ngừng dùng erythropoietin cho đến khi hematocrit giảm xuống thấp hơn 36%, sau đó cần giảm 25% liều và điều chỉnh lại.

          Người bệnh phẫu thuật

          Erythropoietin được chỉ định để điều trị người bệnh thiếu máu (hemoglobin từ 10 đến 13 g/decilít) chuẩn bị phẫu thuật chọn lọc (không phải tim hoặc mạch máu) nhằm giảm nhu cầu phải truyền máu dị gen; hoặc người bệnh có nguy cơ cao mất máu nhiều cần phải được truyền máu trước, trong, và sau phẫu thuật. Liều khuyên dùng là 300 đơn vị/kg/ngày, tiêm dưới da 10 ngày trước khi mổ, vào hôm mổ và 4 ngày sau phẫu thuật. Một cách khác là tiêm dưới da 600 đơn vị/kg, tuần một lần (trước ngày mổ 21, 14, và 7 ngày) thêm liều thứ tư vào hôm mổ. Cần phải bổ sung sắt.

          Erythropoietin tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch (300 đơn vị/kg/ngày cho đến khi có đáp ứng thích hợp, sau đó 150 đơn vị/kg, cách một ngày) trong 3 đến 10 ngày, kết hợp với folat, cyanocobalamin, uống hoặc tiêm sắt và tăng cường dinh dưỡng có thể làm hemoglobin hay hematocrit tăng mỗi ngày lên 5% hoặc hơn nữa.

DS. Nguyễn Doãn Anh - Khoa Dược
Đăng ngày 31/07/2018

● Thông tư 30/2018/TT-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế - Đăng ngày 10/12/2018

● Sơ cấp cứu ban đầu và điều trị rắn độc cắn - Đăng ngày 21/08/2018

● HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ERYTHROPOIETIN - Đăng ngày 31/07/2018

● Sodium polystyrene sulfonate nguy cơ viêm ruột hoại tử - Đăng ngày 18/07/2018

● Tránh sử dụng nifedipine tác dụng ngắn (adalat) trong điều trị cơn tăng huyết áp khẩn cấp - Đăng ngày 18/07/2018

● Tenofovir alafenamide - Thuốc mới trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính - Đăng ngày 16/07/2018

● Điều trị đau bằng Gabapentin: Bằng chứng mới về dữ liệu ẩn - Đăng ngày 08/06/2018

● DANH MỤC HÌNH ẢNH THUỐC NHÌN GIỐNG NHAU – ĐỌC GIỐNG NHAU (LASA – Look Alike, Sound Alike) - Đăng ngày 05/06/2018

● FDA Hoa Kỳ cảnh báo các thuốc uống cần không kê đơn (OTC) chứa benzocain không nên sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi. - Đăng ngày 05/06/2018

● Hướng dẫn sử dụng tiêm dưới da - Đăng ngày 16/05/2018

a1

Nội Tim mạch

a1

Nội Tiêu hóa

a1

Thận nhân tạo

a1

Truyền nhiễm

a1

Nội Cán bộ

a1

Nội Thần kinh

a1

Đông y

a1

Chấn thương

a1

Ngoại Tổng quát

a1

Ngoại Tiết niệu

a1

Hồi sức cấp cứu

a1

Khoa Phụ Sản

a1

Ngoại Thần kinh

a1

Mắt

a1

Răng-hàm-mặt

a1

Tai-mũi-họng

@ 2015 Bệnh viện quân y 121 - Giấy phép số 1612/QĐ-CT ngày 11/08/2015 của Tổng cục Chính trị.

Địa chỉ: Số 01, đường 30/4, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

E-mail: benhvienquany121@gmail.com - Điện thoại: 0292 3820 625

Đang Online : 2 || Lượt Truy Cập: 364594

 giuong sat gia re  giuong sat  giuong sat dep  giuong sat tai tphcm  giuong sat 2 tang gia re  giuong sat 3 tang gia re giuong sat gia re tai tan phu